Amir Hadžiahmetović
|
Hadžiahmetović trong màu áo Beşiktaş năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 8 tháng 3, 1997 | ||
| Nơi sinh | Nexø, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,79 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Hull City (mượn từ Beşiktaş) | ||
| Số áo | 20 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2009 | Nexø Boldklub | ||
| 2009–2014 | Željezničar | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2016 | Željezničar | 36 | (3) |
| 2016–2023 | Konyaspor | 169 | (12) |
| 2023– | Beşiktaş | 41 | (1) |
| 2024–2025 | → Rizespor (mượn) | 21 | (1) |
| 2025– | → Hull City (mượn) | 37 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | U-17 Bosna và Hercegovina | 10 | (0) |
| 2014–2015 | U-19 Bosna và Hercegovina | 7 | (1) |
| 2015–2018 | U-21 Bosna và Hercegovina | 13 | (1) |
| 2020– | Bosna và Hercegovina | 36 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Amir Hadžiahmetović (phát âm [âːmir xadʒiaxmêːtoʋitɕ]; sinh ngày 8 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Hull City tại Premier League, theo dạng cho mượn từ Beşiktaş. Sinh ra tại Đan Mạch, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
Hadžiahmetović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Željezničar, trước khi gia nhập Konyaspor vào năm 2016. Bảy năm sau, anh chuyển đến Beşiktaş, đội đã cho anh đến Rizespor mượn vào năm 2024 và Hull City vào năm 2025.
Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Hadžiahmetović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2020 và kể từ đó có hơn 30 lần khoác áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Željezničar
Hadžiahmetović bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ quê nhà Nexø Boldklub, trước khi gia nhập học viện trẻ của Željezničar vào năm 2009. Tháng 7 năm 2014, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với đội bóng.[1] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Olimpic vào ngày 2 tháng 8 khi 17 tuổi.[2] Ngày 13 tháng 5 năm 2015, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong chiến thắng trước Mladost Velika Obarska.[3]
Konyaspor
Tháng 2 năm 2016, Hadžiahmetović chuyển đến đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor với mức phí không được tiết lộ.[4] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ trước Beşiktaş vào ngày 10 tháng 2.[5] Bảy tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Gençlerbirliği.[6] Ngày 19 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội trong chiến thắng trước Gaziantepspor.[7] Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng Konyaspor, cũng là danh hiệu đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, vào ngày 31 tháng 5 năm 2017, khi đánh bại İstanbul Başakşehir trong trận chung kết Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2016–17.[8]
Hadžiahmetović thi đấu trận thứ 100 cho đội trong trận gặp Sivasspor vào ngày 21 tháng 6 năm 2020.[9]
Tháng 7 năm 2021, anh gia hạn hợp đồng với Konyaspor đến tháng 6 năm 2024.[10]
Beşiktaş
Tháng 2 năm 2023, Hadžiahmetović chuyển đến Beşiktaş theo hợp đồng đến tháng 6 năm 2027.[11] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 4 tháng 2 trước Sivasspor.[12] Ngày 30 tháng 4, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Beşiktaş trong chiến thắng trước Galatasaray.[13]
Tháng 1 năm 2024, Hadžiahmetović dính chấn thương đầu gối nặng, được chẩn đoán là rách dây chằng chéo trước và phải nghỉ thi đấu ít nhất sáu tháng. Hơn bảy tháng sau chấn thương, vào ngày 12 tháng 8, anh trở lại sân cỏ.[14]
Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 23 tháng 5, khi đội đánh bại Trabzonspor trong trận chung kết Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2023–24.[15]
Tháng 8, anh được cho Rizespor mượn trong một mùa giải, nhưng được gọi trở lại vào tháng 2 năm 2025.[16]
Tháng 9 năm 2025, anh được cho đội bóng Anh Hull City mượn đến hết mùa giải.[17]
Sự nghiệp quốc tế
Hadžiahmetović đại diện Bosna và Hercegovina ở mọi cấp độ trẻ.[18]
Tháng 8 năm 2020, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận UEFA Nations League A 2020–21 gặp Ý và Ba Lan.[19] Anh có trận ra mắt trước đội tuyển Ý vào ngày 4 tháng 9.[20]
Tháng 6 năm 2026, Hadžiahmetović có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[21]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 4 năm 2026[22]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Željezničar | 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 21 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 24 | 1 |
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosnia | 15 | 2 | 2 | 0 | 6[b] | 0 | 23 | 2 | |
| Tổng cộng | 36 | 3 | 5 | 0 | 6 | 0 | 47 | 3 | ||
| Konyaspor | 2015–16 | Süper Lig | 5 | 0 | 3 | 0 | – | 8 | 0 | |
| 2016–17 | Süper Lig | 30 | 1 | 8 | 1 | 6[b] | 0 | 44 | 2 | |
| 2017–18 | Süper Lig | 9 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 12 | 1 | |
| 2018–19 | Süper Lig | 14 | 0 | 2 | 1 | – | 16 | 1 | ||
| 2019–20 | Süper Lig | 23 | 1 | 1 | 0 | – | 24 | 1 | ||
| 2020–21 | Süper Lig | 34 | 4 | 1 | 0 | – | 35 | 4 | ||
| 2021–22 | Süper Lig | 36 | 2 | 1 | 0 | – | 37 | 2 | ||
| 2022–23 | Süper Lig | 18 | 3 | 1 | 2 | 4[c] | 1 | 23 | 6 | |
| Tổng cộng | 169 | 12 | 20 | 4 | 10 | 1 | 199 | 17 | ||
| Beşiktaş | 2022–23 | Süper Lig | 12 | 1 | – | – | 12 | 1 | ||
| 2023–24 | Süper Lig | 18 | 0 | 0 | 0 | 12[c] | 0 | 30 | 0 | |
| 2024–25 | Süper Lig | 11 | 0 | 2 | 0 | – | 13 | 0 | ||
| 2025–26 | Süper Lig | 0 | 0 | 0 | 0 | 2[d] | 0 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 41 | 1 | 2 | 0 | 14 | 0 | 57 | 1 | ||
| Rizespor (mượn) | 2024–25 | Süper Lig | 21 | 1 | 2 | 0 | – | 23 | 1 | |
| Hull City (mượn) | 2025–26 | Championship | 37 | 0 | 2 | 0 | – | 39 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 304 | 17 | 31 | 4 | 30 | 1 | 365 | 22 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Bosnia, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Cúp FA
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Europa League; một lần ra sân tại UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026[23]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2020 | 5 | 0 | |
| 2021 | 10 | 0 | |
| 2022 | 6 | 0 | |
| 2023 | 9 | 0 | |
| 2024 | 0 | 0 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 36 | 0 | |
Danh hiệu
Konyaspor[22]
Beşiktaş[22]
Tham khảo
- ^ "Za Željezničar potpisao doskorašnji kadet Amir Hadžiahmetović". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Željina mladost ima snage, Plavi slavili na Otoci". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Premijer liga: Trijumfi Sarajeva i Željezničara, Zvijezda se vratila iz mrtvih". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015.
- ^ "Milion na Grbavici: Željo dobija rekordno obeštećenje za Amira Hadžiahmetovića". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Belarus). ngày 1 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Kup Turske: Bajić sjajno pogodio iz slobodnjaka, Hadžiahmetović debitovao za Konyu". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Bajić igrao 70 minuta, Hadžiahmetović debitovao u novoj pobjedi Konyaspora". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
- ^ "Željina djeca vodila Konyaspor do velike pobjede". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2016.
- ^ "Bajić, Hadžiahmetović i Milošević sa Konyasporom u finalu savladali Başakşehir i osvojili Kup Turske". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Hadžiahmetović odigrao jubilarni 100. meč za Konyu i asistirao Miloševiću za gol". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Amir Hadžiahmetović produžio saradnju sa Konyasporom". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Amir Hadžiahmetović potpisao za Beşiktaş, u Željezničaru zadovoljno trljaju ruke". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Hadžiahmetović debitovao u porazu Beşiktaşa". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 4 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Hadžiahmetović pogodio u istanbulskom derbiju i srušio lidera Turske". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Amir Hadžiahmetović se vratio na teren nakon osam mjeseci: Teška povreda je iza bh. reprezentativca". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Beşiktaş osvojio Kup Turske, Višća igrao cijeli meč, Hadžiahmetović zbog ozljede propustio finale". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Ole Gunnar Solskjær obavio važan poziv, Amir Hadžiahmetović ima novi klub". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Amir Hadžiahmetović stigao u Englesku: Novi početak pod vodstvom Sergeja Jakirovića". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Amir Hadžiahmetović: Nadam se da ću za seniorsku reprezentaciju zaigrati u 2020. godini". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.[liên kết hỏng]
- ^ "Dušan Bajević pozvao Menala, Kovačevića i Hadžiahmetovića za mečeve sa Italijom i Poljskom". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Desetkovani Zmajevi osvojili bod u gostima kod četverostrukih prvaka svijeta". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Barbarez poslao konačan spisak FIFA-i: Jedno ime otputovalo u Ameriku, ali nije na listi". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b c "Amir Hadžiahmetović". soccerway.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Amir Hadžiahmetović". eu-football.info. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Amir Hadžiahmetović tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Amir Hadžiahmetović – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Bosnia (bs)
- Nguồn CS1 tiếng Belarus (be)
- Bài có liên kết hỏng
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Bosnia
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Người từ Bornholm
- Người Đan Mạch gốc Bosna và Hercegovina
- Vận động viên nam Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ FK Željezničar Sarajevo
- Cầu thủ bóng đá Konyaspor
- Cầu thủ bóng đá Beşiktaş J.K.
- Cầu thủ bóng đá Çaykur Rizespor
- Cầu thủ Hull City A.F.C.
- Cầu thủ Premier League of Bosnia and Herzegovina
- Cầu thủ Süper Lig
- Cầu thủ English Football League
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Anh
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026