Bước tới nội dung

Erik Thorstvedt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Erik Thorstvedt
Tập tin:Tva skoleturne047 (6188654618).jpg
Thorstvedt năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Erik Thorstvedt[1]
Ngày sinh 28 tháng 10, 1962 (63 tuổi)
Nơi sinh Stavanger, Na Uy
Chiều cao 1,93 m
Vị trí Thủ môn
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Madla IL
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1980–1981 Viking 0 (0)
1981–1983 Eik-Tønsberg 44 (0)
1983–1985 Viking 38 (0)
1985–1987 Borussia Mönchengladbach 12 (0)
1987–1988 IFK Göteborg 22 (2)
1988–1996 Tottenham Hotspur 173 (0)
Tổng cộng 289 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1982 U-21 Na Uy 5 (0)
1982–1996 Na Uy 97 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Erik Thorstvedt (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1962) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy thi đấu ở vị trí thủ môn.[2] Ông có 97 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Na Uy và là thủ môn bắt chính tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1994.[3] Ông từng thi đấu cho Viking, Eik-Tønsberg, Borussia Mönchengladbach, IFK GöteborgTottenham Hotspur.

Sự nghiệp

Thorstvedt là người Na Uy đầu tiên giành Cúp FA khi vô địch cùng Spurs trong năm 1991, và sau đó trở thành cầu thủ Na Uy thứ hai thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Trong thời gian khoác áo Tottenham, Thorstvedt sống tại thị trấn Hoddesdon thuộc Hertfordshire.[4]

Thorstvedt giải nghệ vào năm 1996 do chấn thương lưng.[4] Sau sự nghiệp cầu thủ, ông làm huấn luyện viên thủ môn cho đội tuyển quốc gia Na Uy,[4] và có một thời gian ngắn giữ chức giám đốc bóng đá tại Viking.

Ông từng làm bình luận viên/chuyên gia phân tích cho nhiều kênh truyền hình,[4] và là người dẫn chương trình truyền hình trong các trận Royal League được phát sóng trên TVNorge.[5] Ông cũng là huấn luyện viên của Tufte IL, một đội bóng được thành lập cho chương trình truyền hình thực tế Heia Tufte!.[6] Nhờ sự xuất hiện trong chương trình này, ông được độc giả của Se og Hør trao giải nhân vật truyền hình của năm.[7] Ông từng có một chương trình bóng đá hằng tuần vào thứ Hai mang tên "Matchball Mandag" trên TV2, nơi ông và các khách mời bình luận các trận đấu tại hạng đấu cao nhất Na Uy theo hướng hài hước.

Đời tư

Ông là cha của người mẫu Na Uy kiêm cựu người dẫn chương trình MTV Charlotte Thorstvedt và tiền vệ Kristian Thorstvedt của Sassuolo.[8]

Danh hiệu

Tottenham Hotspur

Tham khảo

  1. ^ "Erik Thorstvedt" (bằng tiếng Na Uy). Hiệp hội bóng đá Na Uy. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ Pedersen, Ole Petter. "Erik Thorstvedt". Store Norske Leksikon (bằng tiếng Na Uy). Kunnskapsforlaget. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009.
  3. ^ "Erik Thorstvedt, 28.10.1962" (bằng tiếng Na Uy). Norges Fotballforbund. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009.
  4. ^ a b c d Bolme, Magnus. "Erik Thorstvedt". Norsk biografisk leksikon (bằng tiếng Na Uy). Kunnskapsforlaget. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009.
  5. ^ Johannesen, Sturla (ngày 31 tháng 8 năm 2004). "Thorstvedt skal lede Royal League". Nettavisen. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009.
  6. ^ Johansen, Per Kristian (ngày 25 tháng 2 năm 2008). "Erik Thorstvedt" (bằng tiếng Na Uy). Norwegian Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009.
  7. ^ "Frøya med Årets TV-navn for femte gang". Hitra-Frøya (bằng tiếng Na Uy). ngày 22 tháng 12 năm 2009. tr. 13.
  8. ^ "En telefonsamtale gjorde Thorstvedt til Viking-spiller". aftenposten.no (bằng tiếng Norwegian). Aftenposten. ngày 22 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Tottenham Hotspur 2 Nottingham Forest 1". FA Cup Finals. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  10. ^ Lacey, David (ngày 18 tháng 8 năm 1991). "Always room for faith and hope". The Guardian Weekly. Luân Đôn. tr. 32.

Liên kết ngoài

  • Erik Thorstvedt tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • #1 Erik Thorstvedt tại ifkdb.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).