Bước tới nội dung

Fredrik André Bjørkan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fredrik André Bjørkan
Tập tin:Fredrik André Bjørkan Morocco v Norway 7 June 2026-40 (cropped).jpg
Bjørkan trong màu áo đội tuyển Na Uy vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fredrik André Bjørkan
Ngày sinh 21 tháng 8, 1998 (27 tuổi)
Nơi sinh Bodø, Na Uy
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bodø/Glimt
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2013–2015 Bodø/Glimt
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2021 Bodø/Glimt 121 (8)
2022 Hertha BSC 8 (0)
2022Feyenoord (mượn) 1 (0)
2023– Bodø/Glimt 88 (9)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016 U-18 Na Uy 8 (0)
2019–2020 U-21 Na Uy 11 (0)
2021– Na Uy 21 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2026

Fredrik André Bjørkan (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Eliteserien Bodø/Glimtđội tuyển quốc gia Na Uy.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bodø/Glimt

Bjørkan sinh ra tại Bodø, Nordland.[2] Anh bắt đầu thi đấu cho câu lạc bộ quê nhà Bodø/Glimt ở cấp độ trẻ và có lần ra sân chuyên nghiệp đầu tiên ở tuổi 17, vào ngày 13 tháng 4 năm 2016, tại Cúp bóng đá Na Uy, gặp IF Fløya, trận đấu mà Bodø/Glimt thắng 6–0.[cần dẫn nguồn] Anh ra mắt giải vô địch cho Bodø/Glimt vào ngày 17 tháng 4 năm 2016 trước Molde, trận đấu Bodø/Glimt thua 1–2.[cần dẫn nguồn]

Hertha BSC

Vào ngày 1 tháng 12 năm 2021, Bjørkan ký hợp đồng với Hertha BSC đến năm 2025,[3] gia nhập câu lạc bộ vào đầu kỳ chuyển nhượng tháng 1.[1] Bjørkan trở lại Bodø/Glimt vào tháng 1 năm 2023.[4]

Feyenoord (mượn)

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2022, Feyenoord thông báo rằng câu lạc bộ đã ký hợp đồng mượn Bjørkan kèm tùy chọn mua đứt.[5] Thỏa thuận cho mượn bị hủy bỏ vào tháng 1 năm 2023.[4]

Sự nghiệp quốc tế

Vào tháng 5 năm 2021, Bjørkan lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Na Uy.[6] Anh ra mắt trong đợt tập trung quốc tế đó vào ngày 6 tháng 6 năm 2021, trong một trận giao hữu trước Hy Lạp. Anh vào sân thay Birger Meling trong trận đấu Na Uy thua 1–2.[7][8]

Vào ngày 21 tháng 5 năm 2026, anh được huấn luyện viên trưởng Na Uy Ståle Solbakken đưa vào danh sách 26 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[9]

Đời tư

Fredrik André là con trai của cựu cầu thủ Aasmund Bjørkan.[10]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

[11]

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Bodø/Glimt 2016 Eliteserien 9 0 3 0 12 0
2017 Norwegian First Division 12 2 0 0 12 2
2018 Eliteserien 13 0 1 0 13 0
2019 29 3 1 0 30 3
2020 30 1 0 0 3[b] 0 33 1
2021 28 2 0 0 8[c] 0 36 2
Tổng cộng 121 8 5 0 11 0 137 8
Hertha BSC 2021–22 Bundesliga 9 0 0 0 9 0
Feyenoord (mượn) 2022–23 Eredivisie 1 0 0 0 0 0 1 0
Bodø/Glimt 2023 Eliteserien 25 1 6 0 14[d] 0 45 1
2024 24 4 1 0 22[e] 1 37 4
2025 29 3 2 0 6[f] 0 37 3
2026 10 1 3 0 6[f] 0 19 1
Tổng cộng 88 9 12 0 48 1 148 10
Tổng cộng sự nghiệp 219 17 17 0 59 1 295 18
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Na Uy
  2. ^ Lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Một lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  4. ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  5. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, mười sáu lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
  6. ^ a b Lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Na Uy trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Bjørkan.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Fredrik André Bjørkan
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 9 năm 2023 Ullevaal Stadion, Oslo, Na Uy  Jordan 4–0 6–0 Giao hữu

Danh hiệu

Bodø/Glimt

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b Carlsson, Alexander (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "Fredrik André Björkan ansluter i Januari" [Fredrik André Björkan gia nhập vào tháng 1]. SvenskaFans.com (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ "Fredrik André Bjørkan". altomfotball.no. TV2. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ "Fredrik Andre Björkan wechselt zu Hertha BSC" [Fredrik Andre Björkan chuyển đến Hertha BSC] (bằng tiếng Đức). Bundesliga. ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ a b "Feyenoord neemt na half jaar al afscheid van Bjørkan" [Feyenoord chia tay Bjørkan chỉ sau 6 tháng]. ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
  5. ^ "Feyenoord heeft met Bjørkan veertiende zomeraanwinst binnen" [Với Bjørkan, Feyenoord có tân binh mùa hè thứ mười bốn] (bằng tiếng Dutch). ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Norges tropp til kampene mot Luxembourg og Hellas". www.fotball.no (bằng tiếng Na Uy). ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ "Norway v Greece game report". ESPN. ngày 6 tháng 6 năm 2021.
  8. ^ "Strandberg scoret da Norge tapte". www.fotball.no (bằng tiếng Na Uy). ngày 6 tháng 6 năm 2021.
  9. ^ "Norway squad announcement". FIFA (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
  10. ^ "Ansatte". glimt.no. Bodø/Glimt. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  11. ^ "Fredrik André Bjørkan". altomfotball.no (bằng tiếng Norwegian). TV 2. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ "2024/25 UEFA Europa League Team of the Season". UEFA. ngày 22 tháng 5 năm 2025.