Shibasaki Gaku
Giao diện
|
Shibasaki chơi cho Nhật Bản tại FIFA World Cup 2018 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Shibasaki Gaku[1] | |||||||||||||
| Ngày sinh | 28 tháng 5, 1992 [2] | |||||||||||||
| Nơi sinh | Noheji, Aomori, Nhật Bản | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m[3] | |||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Kashima Antlers | |||||||||||||
| Số áo | 10 | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| –2004 | Noheji SSS | |||||||||||||
| 2005–2007 | Trường THCS Aomori Yamada | |||||||||||||
| 2008–2010 | Trường THPT Aomori Yamada | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2011–2016 | Kashima Antlers | 172 | (17) | |||||||||||
| 2017 | Tenerife | 16 | (2) | |||||||||||
| 2017–2019 | Getafe | 29 | (1) | |||||||||||
| 2019–2020 | Deportivo La Coruña | 26 | (0) | |||||||||||
| 2020–2023 | Leganés | 98 | (5) | |||||||||||
| 2023– | Kashima Antlers | 43 | (0) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2007–2009 | U-17 Nhật Bản | 11 | (2) | |||||||||||
| 2014– | Nhật Bản | 60 | (3) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 9 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2022 | ||||||||||||||
Shibasaki Gaku (柴崎 岳 (Sài Kỳ Nhạc)) (sinh ngày 28 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản và là đội trưởng của câu lạc bộ Kashima Antlers tại J1 League.[4]
Sự nghiệp
Anh ghi 2 bàn thắng vào lưới đội bóng Tây Ban Nha Real Madrid tại trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2016.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
Shibasaki Gaku thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2014.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 17 tháng 11 năm 2022[5]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2014 | 4 | 1 |
| 2015 | 9 | 2 | |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| 2018 | 12 | 0 | |
| 2019 | 19 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 6 | 0 | |
| 2022 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 60 | 3 | |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 9 tháng 9 năm 2014 | Sân vận động Quốc tế Yokohama, Yokohama, Nhật Bản | 2–1 | 2–2 | Giao hữu | |
| 2. | 23 tháng 1 năm 2015 | Sân vận động Australia, Sydney, Úc | 1–1 | 1–1 (4–5 ph.đ.) | Asian Cup 2015 | |
| 3. | 31 tháng 3 năm 2015 | Sân vận động Ajinomoto, Chōfu, Nhật Bản | 3–0 | 5–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Kashima Antlers
- J1 League: 2016,[6] 2025[7]
- J.League Cup: 2011, 2012
- Emperor's Cup: 2016
- Suruga Bank Championship: 2012, 2013
- FIFA Club World Cup á quân: 2016
Nhật Bản
- AFC Asian Cup á quân: 2019
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu của J. League Cup: 2012
- Tân binh xuất sắc nhất J.League: 2012
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng J. League: Tháng 8 năm 2014
- Quả bóng Đồng FIFA Club World Cup: 2016
- Đội hình xuất sắc nhất AFC Asian Cup: 2019[8]
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Japan (JPN)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 16. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ^ "FIFA Club World Cup Japan 2016: List of Players: Kashima Antlers" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 12 năm 2016. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ Shibasaki won't land deal with Las Palmas, poised to join Spanish second-division team Lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2022 tại Wayback Machine Japan Times.
- ^ "Gaku Shibasaki". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ "明治安田J1リーグの順位表 (2016)". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ^ "明治安田J1リーグの順位表 (2025)". J. League (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2025.
- ^ Bản mẫu:Chú thích news
Liên kết ngoài
Thể loại:
- Trang có lỗi kịch bản
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
- Tiền vệ bóng đá
- Nhân vật liên quan đến bóng đá từ Aomori
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2015
- Cầu thủ bóng đá CD Leganés
- Cầu thủ bóng đá CD Tenerife
- Cầu thủ bóng đá Deportivo de La Coruña
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ bóng đá Kashima Antlers
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Segunda División