Ueda Ayase
|
Tập tin:Go Ahead Eagles - Feyenoord - 53679351240 (Ayase Ueda).jpg Ayase trong màu áo Feyenoord vào năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ueda Ayase | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 8, 1998 | ||
| Nơi sinh | Ibaraki, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,82 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Feyenoord | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Kashima Antlers Norte Junior | |||
| Trường cấp 3 Kashima Gakuen | |||
| 2017–2019 | Đại học Hosei | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2022 | Kashima Antlers | 86 | (38) |
| 2022–2023 | Cercle Brugge | 40 | (22) |
| 2023– | Feyenoord | 78 | (37) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | U-20 Nhật Bản | 3 | (2) |
| 2018 | U-21 Nhật Bản | 7 | (6) |
| 2017–2021 | U-23 Nhật Bản | 17 | (6) |
| 2019– | Nhật Bản | 43 | (18) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 6 năm 2026 | |||
Ueda Ayase (上田 綺世 (Thượng Điền Ỷ Thế)) (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Feyenoord tại Eredivisie và Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Sinh ra tại thành phố Mito, tỉnh Ibaraki, Ueda bắt đầu chơi bóng tại Kashima Antlers Norte trong thời gian học trung học cơ sở, trước khi chuyển sang thi đấu cho trường Trung học Kashima Gakuen. Sau khi tốt nghiệp trung học, Ueda theo học chuyên ngành Thể thao tại Đại học Hosei và ngay từ năm nhất đã trở thành thành viên của đội bóng trường.[1] Trong mùa giải đầu tiên, anh ghi 15 bàn sau 27 trận và giành giải Tân binh xuất sắc nhất của giải JUFA Kanto League 1. Sang năm hai, Ueda góp công lớn giúp đại học Hosei lần đầu tiên sau 42 năm giành chức vô địch Giải Bóng đá Đại học Toàn Nhật Bản.[2][3] Anh ghi bàn ở trận bán kết trước đại học Juntendo và có tổng cộng 2 bàn thắng tại giải đấu, đồng thời được bình chọn là Tiền đạo xuất sắc nhất của giải. Ở mùa giải JUFA Kanto League 1 năm 2018, Ueda tiếp tục được chọn vào Đội hình tiêu biểu sau khi ghi 11 bàn trong 19 trận.
Sau thành công ở hai năm đầu đại học, tháng 2 năm 2019, Ueda được thông báo sẽ gia nhập đội bóng thời thơ ấu Kashima Antlers và dự kiến chính thức chuyển đến đội bóng vào năm 2021.[4]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Sau khi liên tục thể hiện phong độ ghi bàn ấn tượng trong màu áo các đội tuyển trẻ Nhật Bản, ngày 24 tháng 5 năm 2019, Ueda được huấn luyện viên Moriyasu Hajime triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự Copa América 2019 tại Brasil.[5] Thời điểm đó, Ueda vẫn còn là cầu thủ của đội bóng đại học Hosei, trở thành cầu thủ đại học đầu tiên được gọi lên đội tuyển Nhật Bản kể từ Nagai Kensuke và Yamamura Kazuya vào năm 2010.
Ngày 17 tháng 6 năm 2019, Ueda có trận ra mắt đội tuyển quốc gia khi đá chính trong thất bại 0–4 trước Chile. Sau đó, anh còn hai lần vào sân từ băng ghế dự bị tại giải đấu. Nhật Bản dừng bước ngay từ vòng bảng và Ueda không ghi được bàn thắng nào.
Bất chấp màn trình diễn chưa thực sự nổi bật tại Copa América, huấn luyện viên Moriyasu Hajime tiếp tục điền tên Ueda vào danh sách đội tuyển Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá Đông Á 2019.
Ngày 1 tháng 11 năm 2022, Ueda có tên trong danh sách 26 cầu thủ Nhật Bản tham dự FIFA World Cup 2022.[6] Anh có trận ra mắt tại World Cup khi đá chính trong trận đấu thứ hai của vòng bảng gặp Costa Rica. Tuy nhiên, anh bị thay ra ngay sau hiệp một nhường chỗ cho Asano Takuma. Nhật Bản để thua 0–1 và đây cũng là lần ra sân duy nhất của Ueda tại giải đấu.
Ngày 15 tháng 6 năm 2023, Ueda ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng đậm 6–0 trước El Salvador tại Cúp Kirin.[7]
Tháng 5 năm 2026, anh có tên trong danh sách 26 cầu thủ đội tuyển Nhật Bản tham dự World Cup 2026.[8] Trong trận đấu với Tunisia tại lượt trận thứ hai bảng F, Ueda lập cú đúp trong chiến thắng 4–0 và là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên làm được điều này tại đấu trường World Cup.[9][10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 10 tháng 5 năm 2026[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Kashima Antlers | 2019 | J1 League | 13 | 4 | – | 2 | 0 | 2[c] | 0 | – | 17 | 4 | ||
| 2020 | 26 | 10 | – | 1 | 0 | – | – | 27 | 10 | |||||
| 2021 | 29 | 14 | 3 | 3 | 4 | 2 | – | – | 36 | 19 | ||||
| 2022 | 18 | 10 | 1 | 1 | 4 | 3 | – | – | 23 | 14 | ||||
| Tổng cộng | 86 | 38 | 4 | 4 | 11 | 5 | 2 | 0 | 0 | 0 | 103 | 47 | ||
| Cercle Brugge | 2022–23 | Belgian Pro League | 40 | 22 | 2 | 1 | – | – | – | 42 | 23 | |||
| Feyenoord | 2023–24 | Eredivisie | 26 | 5 | 4 | 0 | – | 7[d] | 0 | 0 | 0 | 37 | 5 | |
| 2024–25 | 21 | 7 | 1 | 0 | – | 8[e] | 2 | 1[f] | 0 | 31 | 9 | |||
| 2025–26 | 31 | 25 | 1 | 0 | – | 8[g] | 1 | — | 40 | 26 | ||||
| Tổng cộng | 78 | 37 | 6 | 0 | – | 23 | 3 | 1 | 0 | 108 | 40 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 205 | 97 | 12 | 5 | 11 | 5 | 25 | 3 | 1 | 0 | 213 | 84 | ||
- ^ Bao gồm Emperor's Cup, Belgian Cup, KNVB Cup
- ^ Bao gồm J.League Cup
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại Johan Cruyff Shield
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 29 tháng 6 năm 2026[12]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 2019 | 6 | 0 |
| 2022 | 6 | ||
| 2023 | 7 | 7 | |
| 2024 | 11 | 7 | |
| 2025 | 6 | 2 | |
| 2026 | 6 | 2 | |
| Tổng cộng | 43 | 18 | |
- Điểm số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Nhật Bản trước, cột điểm số hiển thị điểm sau mỗi bàn thắng của Ueda.[12]
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản | 15 | 2–0 | 6–0 | Cúp Kirin 2023 | |
| 2 | 9 tháng 9 năm 2023 | Volkswagen Arena, Wolfsburg, Đức | 16 | Tập tin:Flag of Germany.svg Đức | 2–1 | 4–1 | Giao hữu |
| 3 | 16 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Panasonic Suita, Suita, Nhật Bản | 18 | 1–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 4 | 3–0 | ||||||
| 5 | 4–0 | ||||||
| 6 | 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út | 19 | 2–0 | |||
| 7 | 3–0 | ||||||
| 8 | 14 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar | 20 | 4–2 | 4–2 | AFC Asian Cup 2023 | |
| 9 | 24 tháng 1 năm 2024 | 22 | 1–0 | 3–1 | |||
| 10 | 2–0 | ||||||
| 11 | 31 tháng 1 năm 2024 | 23 | 3–1 | ||||
| 12 | 11 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động bóng đá Hiroshima, Hiroshima, Nhật Bản | 26 | 1–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 13 | 10 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain | 28 | ||||
| 14 | 2–0 | ||||||
| 15 | 10 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Panasonic Suita, Suita, Nhật Bản | 33 | 2–2 | 2–2 | Cúp Kirin 2025 | |
| 16 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Ajinomoto, Chōfu, Nhật Bản | 34 | 3–2 | 3–2 | ||
| 17 | 20 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động BBVA, Guadalupe, Mexico | 41 | 2–0 | 4–0 | FIFA World Cup 2026 | |
| 18 | 4–0 |
Danh hiệu
Feyenoord
Cá nhân
- Giải thưởng bởi Hiệp hội cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản bầu chọn: Đội hình xuất sắc nhất năm (2023),[13] Đội hình xuất sắc nhất năm (2024)[14]
Tham khảo
- ^ Takenaka Reona (ngày 11 tháng 9 năm 2017). "鹿島が見逃した逸材!? 法政大に35年ぶりの総理大臣杯をもたらした1年生ストライカー". soccerdigestweb.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "歴代優勝チーム一覧|2019年度 第68回全日本大学サッカー選手権大会". JFA (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "「いつか戻ってやる」 鹿島加入内定の法政大FW上田綺世、中学時代の挫折に誓った決意". football-zone.net (bằng tiếng Nhật). ngày 20 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ FromOne co., Ltd (ngày 12 tháng 2 năm 2019). "U21代表FW上田綺世、21年の鹿島加入が内定! 東京五輪のエース候補". soccer-king.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "SAMURAI BLUE (Japan National Team) Squad, Schedule – CONMEBOL Copa America Brazil 2019 (6/14–7/7)". JFA. ngày 24 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nhật Bản chốt đội hình dự World Cup 2022". VnExpress. ngày 1 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ NEWS, KYODO (ngày 15 tháng 6 năm 2023). "Football: Japan thrash 10-man El Salvador, Ueda scores maiden goal". Kyodo News+. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nhật Bản đặt mục tiêu vô địch World Cup 2026". VnExpress. ngày 15 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Eredivise Golden Boot shows why there's $56m Premier League interest as Japan leave Tunisia chasing shadows". Football 360 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nhật Bản thắng đậm Tunisia 4-0 ở World Cup 2026". VnExpress. ngày 21 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2026.
- ^ "A. Ueda". Soccerway. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b Ueda Ayase tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Japan Pro-Footballers Association awards
- ^ "JPFA 日本プロサッカー選手会". ニュース:JPFA 日本プロサッカー選手会 (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Ueda Ayase tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ bóng đá Kashima Antlers
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ bóng đá Feyenoord Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan