Tōhoku
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Tōhoku Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Vùng — | |
Vị trí của vùng Tōhoku trên bản đồ Nhật Bản | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 598: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thế giới", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thế giới", và "Bản mẫu:Location map Thế giới" đều không tồn tại. | |
| Quốc gia | |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (1 tháng 8, 2023) | |
| • Tổng cộng | 8,331,385 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn[1] | |
| • Tổng | 35.159 nghìn tỷ Yên 323 tỷ USD |
Tōhoku (Bản mẫu:Ruby (Đông Bắc địa phương) Tōhoku chihō) là vùng nằm ở phía Đông Bắc của đảo Honshu. Cả vùng bao gồm sáu tỉnh là: Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata.
Địa lý
Địa hình Tōhoku chủ yếu là đồi núi. Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng trũng thấp và ven biển. Cùng với đường bờ biển mà không thuận lợi để phát triển cảng biển.
Kinh tế
Tohoku được coi là vựa lúa của Nhật Bản bởi vì nó cung cấp gạo và các mặt hàng nông nghiệp cho Sendai và Tokyo - Yokohama.
Tōhoku chiếm 20% sản lượng gạo của quốc gia. Tuy nhiên, do khí hậu khắc nghiệt hơn so với nơi khác của đảo Honshū nên một năm chỉ có một mùa vụ.
Trong những năm 1960 thì sắt, thép, xi măng, hóa chất, giấy và dầu mỏ là ngành công nghiệp phát triển.
Tham khảo
- ^ "県民経済計算(平成23年度 - 令和2年度)(2008SNA、平成27年基準計数)<47都道府県、4政令指定都市分>" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Tōhoku region tại Wikimedia Commons
- Tōhoku (region, Japan) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)
Bản mẫu:Sơ khai hành chính Nhật Bản
Bản mẫu:Động đất và sóng thần Tōhoku 2011 Bản mẫu:Thanh chủ đề