Yamagata
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:Raise Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự Nhật văn | |
| • Kanji | 山形県 |
| • Rōmaji | Yamagata-ken |
| Tập tin:Cherry blossoms akayu 2005-04.JPG Công viên Eboshiyama, thành phố Nan'yō, tỉnh Yamagata trong mùa hoa anh đào nở. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí tỉnh Yamagata trên bản đồ Nhật Bản. | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Tōhoku |
| Đảo | Honshu |
| Lập tỉnh | 21 tháng 8 năm 1876 |
| Phân chia hành chính | 8 huyện 35 hạt |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | [[{{#property:P6}}]] |
| • Phó Thống đốc | Wakamatsu Masatoshi |
| • Văn phòng tỉnh | 2-8-1 Matsunami, thành phố Yamagata 〒990-8570 Điện thoại: (+81) 023-630-2211 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| • Mặt nước | 0,02% |
| • Rừng | 68,7% |
| Thứ hạng diện tích | 9 |
| Dân số (1 tháng 10 năm 2015) | |
| • Tổng cộng | 1.123.891 |
| • Thứ hạng | 35 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |
| • Tổng số | JP¥ 3.755 tỉ |
| • Theo đầu người | JP¥ 2,589 triệu |
| • Tăng trưởng | Bản mẫu:Decrease 0,6% |
| Bản mẫu:Sơ đồ đô thị Nhật Bản | |
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}
Bản mẫu:Infobox region symbols |
Yamagata (山形県 (Sơn Hình huyện) Yamagata-ken) là tỉnh thuộc vùng Tōhoku trên đảo Honshū, giáp với Biển Nhật Bản. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Yamagata.
Địa lý
Yamagata nằm ở góc phía Tây Nam của Tohoku, đối diện với biển Nhật Bản. Nó giáp với tỉnh Niigata và Fukushima ở phía Nam, với tỉnh Miyagi ở phía Đông, tỉnh Akita ở phía Bắc. Tất cả những đoạn biên giới này đều được đánh dấu bằng các ngọn núi, với phần lớn dân số định cư ở vùng đồng bằng Trung tâm khá nhỏ.
Lịch sử
Thổ dân người Ezo từng sống ở vùng hiện nay gọi là Yamagata. Trong suốt thời kì Heian (794–1185), gia tộc Fujiwara (藤原) thống lĩnh vùng này. Thành phố Yamagata phát triển hưng thịnh thời kì Edo nhờ vị trí là một thị trấn thành lũy quan trọng. Nổi tiếng với beni (thuốc nhuộm màu đỏ rum sử dụng trong sản xuất lụa). Năm 1649, nhà thơ Haiku nổi tiếng, Matsuo Bashō thăm Yamagata trong chuyến đi 5 tháng xuống vùng phía Bắc Nhật Bản. Tỉnh Yamagata và tỉnh Akita đã từng thuộc tỉnh Dewa cho đến thời Minh Trị Duy tân.
Hành chính
Thành phố
Tỉnh Yamagata có 13 thành phố:
|
|
|
Kinh tế
Văn hóa
Giáo dục
Thể thao
Du lịch
-
Ga Yamagata
-
Yamagata shinkansen
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Website chính thức của tỉnh Yamagata (tiếng Nhật)
- Hướng dẫn định vị ngành công nghiệp tỉnh Yamagata
- Thông tin Yamagata (Cơ sở dữ liệu thông tin du lịch) Lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine
- Khí hậu tại thành phố Yamagata
- Bảo tàng Nghệ thuật Yamagata Lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2017 tại Wayback Machine
- Festival film tài liệu quốc tế Yamagata