Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia (tiếng Anh: Liberia national football team) với biệt danh Lone Stars, đại diện cho Liberia trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Liberia. Mặc dù quốc gia này từng sản sinh ra cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA 1995 – George Weah, nhưng đội tuyển Liberia chưa từng giành vé dự FIFA World Cup và mới chỉ hai lần góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 19962002, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.. Liberia là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Lịch sử

Cúp bóng đá châu Phi

Liberia lần đầu tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1965, mở màn bằng trận thua 0–1 trước Bờ Biển Ngà, thắng CHDC Congo 3–2 nhưng để thua cả hai trận lượt về và bị loại ngay vòng đầu. Các lần dự vòng loại năm 19681976 cũng đều kết thúc sớm. Năm 1982, họ hòa cả hai trận với Gambia nhưng bị loại theo luật bàn thắng sân khách.

Năm 1986, Liberia có trận thắng đầu tiên ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi (3–1 trước Mauritania) nhưng thua 0–3 lượt về và bị loại. Họ tiếp tục thất bại trước Sierra Leone (1988) và Mali (1990). Do nội chiến, Liberia rút khỏi vòng loại 1992. Đến vòng loại 1994, họ rơi vào bảng có hai đội bỏ cuộc (TanzaniaBurkina Faso) nhưng vẫn thua Ghana cả hai trận và kết thúc với 0 điểm.

Điểm sáng đến ở vòng loại 1996 khi Liberia thắng ba trận và hòa bốn, giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên. Họ thắng Gabon 2–1 trong trận mở màn nhưng thua Zaire 0–2, đứng cuối bảng vì kém hiệu số và bị loại. Liberia suýt tái lập thành tích ở vòng loại 1998 khi chỉ kém 1 điểm so với suất đi tiếp. Ở vòng loại 2000, họ vượt qua Niger ở vòng sơ loại nhưng không vượt qua vòng bảng. Lần góp mặt thứ hai của Liberia tại Cúp bóng đá châu Phi là năm 2002. Họ đứng đầu bảng vòng loại, sau đó hòa Mali 1–1 (bàn của George Weah) và hòa Algeria 2–2 (Prince Daye, Kelvin Sebwe ghi bàn), nhưng thua Nigeria 0–1 ở trận cuối và dừng bước ở vòng bảng.

Vòng loại World Cup

iberia lần đầu đăng ký dự vòng loại World Cup 1966 nhưng rút lui cùng 14 quốc gia châu Phi khác để phản đối việc FIFA phân bổ quá ít suất cho châu Phi và châu Á. Họ trở lại ở vòng loại 1982, thua Guinea 0–1 sau hai lượt trận. Ở vòng loại 1986, Liberia thua Nigeria 0–4.

Năm 1990, Liberia có chiến thắng đầu tiên ở vòng loại World Cup khi đánh bại Ghana để vào vòng hai, nhưng kết thúc ở vị trí nhì bảng, kém Ai Cập 2 điểm và không thể vào vòng cuối. Vòng loại 1998 chứng kiến họ vượt qua Gambia ở vòng đầu nhưng xếp sau Tunisia tới 12 điểm ở vòng bảng. Chiến dịch vòng loại năm 2002 là thành công nhất: họ bám đuổi Nigeria suốt quá trình vòng loại nhưng thất bại trước Ghana ở trận áp chót, trao cơ hội cho Nigeria vượt lên giành suất dự World Cup duy nhất của bảng.

Danh hiệu

Á quân: 2011

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1930 đến   1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Bản mẫu:Country data England 1966 Rút lui Rút lui
  1970 đến   1978 Không tham dự Không tham dự
  1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
  1986 2 0 0 2 0 4
  1990 8 3 3 2 4 3
Bản mẫu:Country data United States of America 1994 Rút lui tại vòng loại Rút lui tại vòng loại
  1998 Không vượt qua vòng loại 8 2 1 5 7 12
    2002 10 6 1 3 11 8
Bản mẫu:Country data Germany 2006 12 2 1 9 6 29
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 6 0 3 3 4 12
  2014 6 1 1 4 3 9
  2018 4 1 1 2 4 6
  2022 8 3 0 5 8 10
    Bản mẫu:Country data United States of America 2026 10 4 3 3 13 11
Maroc     2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/15 76 22 15 39 60 105

Cúp bóng đá châu Phi

Liberia đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự: 2
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
  1957 Không phải thành viên của CAF
  1959
Ethiopia 1962
  1963 Không tham dự
  1965 Không vượt qua vòng loại
Ethiopia 1968
  1970 Không tham dự
  1972
Bản mẫu:Country data Egypt 1974
  1976 Không vượt qua vòng loại
  1978 Không tham dự
  1980
  1982 Không vượt qua vòng loại
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 Rút lui
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 Không vượt qua vòng loại
Maroc 1988
  1990
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 Rút lui
  1994 Không vượt qua vòng loại
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Vòng bảng 13th 2 1 0 1 2 3
  1998 Không vượt qua vòng loại
    2000
  2002 Vòng bảng 9th 3 0 2 1 3 4
  2004 Không vượt qua vòng loại
Bản mẫu:Country data Egypt 2006
  2008
  2010
    2012
Bản mẫu:Country data South Africa 2013
  2015
  2017
Bản mẫu:Country data Egypt 2019
  2021
  2023
Maroc 2025
      2027 Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Vòng bảng 2/35 5 1 2 2 5 7
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình

Danh sách các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 – Bảng H khu vực châu Phi gặp Tunisia vào ngày 04 tháng 09 năm 2025 và gặp Malawi vào ngày 08 tháng 09 năm 2025.[1]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 24 tháng 03 năm 2025, sau trận đấu gặp São Tomé và Príncipe. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Tommy Songo 20 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core LISCR
1TM Abdulai Koulibaly 1 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Global Pharma
1TM Junior Yeanaye 19 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nimba Kwado
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2HV Kemoh Kamara 3 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 24 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bea Mountain
2HV Prince Balde 23 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core FC Rosengård
2HV Mark Pabai 30 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Koper
2HV Natus Jamel Swen 18 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Sheriff Tiraspol
2HV Philip Tarnue 25 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Watanga
2HV Nelson Laomie 4 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Watanga
2HV Jusu Dukuly 11 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Watanga
2HV Jah Nyanforh 0 0 Unknown
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3TV Oscar Dorley 19 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 47 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Slavia Prague
3TV Divine Teah 19 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 20 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Slavia Prague
3TV Nohan Kenneh 10 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Tranmere Rovers
3TV Sheikh Sesay 24 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Gaborone United
3TV Solomon Tweh 30 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Raed
3TV Jegbay Morris Konneh 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 4 0 Free agent
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 Edward Ledlum 15 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core ASO Chlef
4 William Gibson 22 tháng 11, 2007 (18 tuổi) 14 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Heaven Eleven
4 Ayouba Kosiah 22 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Beerschot
4 Jimmy Farkarlun 14 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 2 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Austin
4 Daniel Toe 15 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core LISCR
4 Mamadu Bah 28 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Sliema Wanderers

Từng được triệu tập

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ "Here's the Lone Star's squad list for the upcoming 2026 FIFA World Cup Qualifiers against Tunisia and Malawi". Facebook. Liberia Men's National Teams. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài