Cúp Vàng CONCACAF 2000
Bản mẫu:Mô tả ngắn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “about”. Bản mẫu:Hộp thông tin giải bóng đá quốc tế
Cúp Vàng CONCACAF 2000 là kỳ thứ năm của Cúp Vàng, giải vô địch bóng đá của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF), đồng thời là giải đấu CONCACAF thứ 15 tính chung. Giải được tổ chức tại Los Angeles, Miami và San Diego ở Hoa Kỳ. Thể thức của giải đấu thay đổi so với năm 1998; giải được mở rộng lên mười hai đội, chia thành bốn bảng, mỗi bảng ba đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào tứ kết. Peru và Colombia được mời từ CONMEBOL, còn Hàn Quốc được mời từ AFC.[1]
Khi cả ba trận ở Bảng D đều kết thúc với tỉ số hòa và Canada bằng điểm với Hàn Quốc ở mọi tiêu chí phụ, việc tung đồng xu được sử dụng. Canada thắng và giành quyền vào tứ kết. Họ sau đó giành danh hiệu Cúp Vàng đầu tiên và tính đến nay là duy nhất của mình. Ở tứ kết, Canada gây bất ngờ khi đánh bại đương kim vô địch México 2–1 trong hiệp phụ bằng bàn thắng vàng. Họ đánh bại Trinidad và Tobago ở bán kết với tỉ số 1–0 sau khi Craig Forrest cản phá một quả phạt đền trong hiệp một. Đã chắc chắn là nhà vô địch CONCACAF, Canada vượt qua đội khách mời Colombia 2–0 trong trận chung kết.[2][3]
Giải đấu đánh dấu lần duy nhất một Cúp Vàng CONCACAF được vô địch bởi một quốc gia không phải Hoa Kỳ hoặc México, đồng thời là lần duy nhất trong lịch sử giải đấu mà cả Hoa Kỳ lẫn México đều không vào chung kết, khi cả hai đội đều thua ở tứ kết.
Địa điểm
| Los Angeles | San Diego | Miami |
|---|---|---|
| Los Angeles Memorial Coliseum | Qualcomm Stadium | Orange Bowl |
| Sức chứa: 93.607 | Sức chứa: 70.561 | Sức chứa: 74.476 |
|
| ||
Các đội tuyển
Vòng loại
| Đội | Vòng loại | Số lần tham dự | Lần tham dự gần nhất | Thành tích tốt nhất trước đó | Xếp hạng FIFA[4] |
|---|---|---|---|---|---|
| Khu vực Bắc Mỹ | |||||
| México (ĐKVĐ) | Tự động | Lần thứ 5 | 1998 | Vô địch (1993, 1996, 1998) | 10 |
| Hoa Kỳ | Tự động | Lần thứ 5 | 1998 | Vô địch (1991) | 22 |
| Canada | Play-off | Lần thứ 4 | 1996 | Vòng bảng (1991, 1993, 1996) | 80 |
| Khu vực Caribe vượt qua vòng loại thông qua Cúp bóng đá Caribe 1998 và Cúp bóng đá Caribe 1999 | |||||
| Jamaica | Vô địch 1998 | Lần thứ 4 | 1998 | Hạng ba (1993) | 41 |
| Trinidad và Tobago | Vô địch 1999 | Lần thứ 4 | 1998 | Vòng bảng (1991, 1996, 1998) | 45 |
| Haiti | Play-off | Lần thứ 1 | Không có | Ra mắt | 77 |
| Khu vực Trung Mỹ vượt qua vòng loại thông qua Cúp bóng đá các quốc gia UNCAF 1999 | |||||
| Costa Rica | Vô địch | Lần thứ 4 | 1998 | Hạng ba (1993) | 64 |
| Guatemala | Á quân | Lần thứ 4 | 1998 | Hạng tư 1996 | 73 |
| Honduras | Hạng ba | Lần thứ 5 | 1998 | Á quân (1991) | 71 |
| Khác | |||||
| Colombia | Khách mời | Lần thứ 1 | Không có | Ra mắt | 24 |
| Perú | Khách mời | Lần thứ 1 | Không có | Ra mắt | 42 |
| Hàn Quốc | Khách mời | Lần thứ 1 | Không có | Ra mắt | 52 |
Play-off vòng loại
Một giải đấu vòng loại được tổ chức tại Hoa Kỳ vào tháng 10 năm 1999. Bốn đội sau đây tham dự play-off:
- Canada, với tư cách thành viên có thứ hạng thấp nhất của Liên đoàn bóng đá Bắc Mỹ
- Haiti, với tư cách đội hạng ba tại Cúp bóng đá Caribe 1998
- Cuba, với tư cách á quân tại Cúp bóng đá Caribe 1999
- El Salvador, với tư cách đội hạng tư tại Cúp bóng đá các quốc gia UNCAF 1999
<section begin=qualifier /> Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Sports table/argcheck' not found.
Bản mẫu:Football box Bản mẫu:Football box
Bản mẫu:Football box Bản mẫu:Football box
Bản mẫu:Football box Bản mẫu:Football box<section end=qualifier />
Đội hình
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
12 đội tuyển quốc gia tham dự giải đấu phải đăng ký đội hình gồm 18 cầu thủ; chỉ các cầu thủ trong những đội hình này mới đủ điều kiện tham dự giải đấu.
Vòng bảng
Trang Mô đun:Hatnote/styles.css không có nội dung.
Bảng A
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Sports table/argcheck' not found. Bản mẫu:Football box
Bảng B
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Sports table/argcheck' not found.
Bảng C
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Sports table/argcheck' not found.
Bảng D
Lỗi Lua: expandTemplate: template "notelist" does not exist.
Vòng đấu loại trực tiếp
Sơ đồ
<section begin=Bracket />
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 20 tháng 2 – San Diego | ||||||||||
| Costa Rica | 1 | |||||||||
| 24 tháng 2 – Los Angeles | ||||||||||
| Trinidad và Tobago Bản mẫu:GoldenGoal | 2 | |||||||||
| Trinidad và Tobago | 0 | |||||||||
| 20 tháng 2 – San Diego | ||||||||||
| Canada | 1 | |||||||||
| México | 1 | |||||||||
| 27 tháng 2 – Los Angeles | ||||||||||
| Canada Bản mẫu:GoldenGoal | 2 | |||||||||
| Canada | 2 | |||||||||
| 19 tháng 2 – Miami | ||||||||||
| Colombia | 0 | |||||||||
| Hoa Kỳ (p) | 2 (1) | |||||||||
| 23 tháng 2 – San Diego | ||||||||||
| Colombia | 2 (2) | |||||||||
| Colombia | 2 | |||||||||
| 19 tháng 2 – Miami | ||||||||||
| Perú | 1 | |||||||||
| Honduras | 3 | |||||||||
| Perú | 5 | |||||||||
<section end=Bracket />
Tứ kết
Bản mẫu:Football box Trận đấu bị hủy ở phút 88 với tỉ số 3–5 do không đảm bảo điều kiện an ninh.[5]
Bán kết
Chung kết
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. {{#lst:Trận chung kết Cúp Vàng CONCACAF 2000|Final}}
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Giải thưởng
Cầu thủ xuất sắc nhất giải
Giải Cầu thủ xuất sắc nhất giải được trao cho Craig Forrest.[7]
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giải
Giải thưởng được trao cho Richard Hastings.[6]
Vua phá lưới
Carlo Corazzin giành giải thưởng với bốn bàn thắng ghi được tại giải.[7]
- Bản mẫu:Fbicon Carlo Corazzin (4 bàn)
Phát sóng
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng