Bước tới nội dung

Đông Turkestan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đông Turkestan
شەرقىي تۈركىستان
Tập tin:Xinjiang regions simplified.png
Màu đỏ: Dzungaria, Màu lam: Altishahr
Tên tiếng Trung
Phồn thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Giản thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Tên tiếng Trung thay thế
Phồn thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Giản thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Tên tiếng Duy Ngô Nhĩ
Tiếng Duy Ngô Nhĩ
شەرقىي تۈركىستان

Đông Turkestan (tiếng Uyghur: شەرقىي تۈركىستان, Hán-Việt: Đông Đột Quyết Tư Thản hay Đông Thổ Nhĩ Kỳ Tư Thản chữ Uyghur Latin: Shərqiy Türkistan, chữ Uyghur Cyrill: Шәрқий Түркистан), hay Đông Turkistan, Uyghurstan, Uyghuristan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., UKY: Уйғуристан) là một khu vực địa lý được xác định lỏng lẻo ở phía tây bắc của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trên các con đường giao nhau giữa ĐôngTrung Á.[1] Thuật ngữ này được đặt ra vào thế kỷ 19 bởi các nhà nghiên cứu Thổ Nhĩ Kỳ học người Nga, bao gồm Nikita Bichurin, người có ý định đặt tên này để thay thế cho thuật ngữ phương Tây phổ biến cho khu vực này, "Turkeystan Trung Quốc" (tiếng Anh: Chinese Turkestan), ám chỉ khu vực lòng chảo Tarim ở Nam Tân Cương hoặc toàn bộ Tân Cương trong thời nhà Thanh.[2][3] Bắt đầu từ thế kỷ 17, Altishahr, có nghĩa là "Sáu thành phố" trong tiếng Uyghur, đã trở thành tên gọi của người Uyghur cho lòng chảo Tarim. Người Uyghur cũng gọi lưu vực Tarim là "Yettishar", có nghĩa là "Bảy thành phố", và thậm chí là "Sekkizshahr", có nghĩa là "Tám thành phố" trong tiếng Uyghur. Các triều đại Trung Quốc từ thời nhà Hán đến nhà Đường đã gọi một khu vực chồng lấn là Tây Vực".

Bắt đầu từ thế kỷ 20, những người ly khai Duy Ngô Nhĩ và những người ủng hộ họ đã sử dụng Đông Turkestan như một tên gọi cho toàn bộ Tân Cương (Lòng chảo TarimDzungaria) hoặc cho một quốc gia độc lập trong tương lai ở Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương ngày nay. Họ từ chối tên Tân Cương (có nghĩa là "Biên giới mới" trong tiếng Trung)[4] vì quan điểm của Trung Quốc được phản ánh trong tên gọi và thích Đông Turkestan hơn để nhấn mạnh mối liên hệ với các nhóm người Turkic khác ở phía tây. Tuy nhiên trong văn học dân tộc Uyghur, Đông Turkestan giữ lại nghĩa nhỏ hơn về địa lý. Ở Trung Quốc thuật ngữ này mang nghĩa tiêu cực vì nó được cho là bắt nguồn từ việc những nhóm chiến binh dân quân sử dụng, và do đó Chính phủ Trung Quốc không ủng hộ việc sử dụng thuật ngữ này.

Cộng hòa Đông Turkestan đầu tiên tồn tại từ ngày 12 tháng 11 năm 1933 đến ngày 16 tháng 4 năm 1934 và Cộng hòa Đông Turkestan thứ hai tồn tại từ ngày 12 tháng 11 năm 1944 đến ngày 27 tháng 6 năm 1946. Đông Turkestan là thành viên sáng lập của Tổ chức các quốc gia và dân tộc không có đại diện (UNPO) được thành lập vào năm 1991, nơi ban đầu được đại diện bởi Đại hội quốc gia Đông Turkistan và sau đó là Đại hội Duy Ngô Nhĩ thế giới sau năm 2004[5] Vào tháng 9 năm 2004, Chính phủ Đông Turkistan lưu vong được thành lập tại Washington, D.C.


Tập tin:Museum für Indische Kunst Dahlem Berlin Mai 2006 063.jpg
Lịch sử Tân Cương
Các hãn quốc Türk-Mông Cổ
Göktürk 552–744
Tây Türk 581–657
An Tây đô hộ phủ 640–790
Thổ Phồn 670–842
Uyghur 744–840
Kara-Khanid 840–1212
Qocho 843–1132
Tây Liêu 1124–1218
Đế quốc Mông Cổ 1218–1266
Hãn quốc Chagatai 1225–1705
Moghulistan 1347–1462
Hãn quốc Yarkent 1514–1705
Hãn quốc Dzungar 1634–1758
Tân Cương
Tập tin:Flag of China (1889–1912).svg Nhà Thanh 1759–1911
Tập tin:Flag of Yettishar (1873-1877).svg Yettishar 1865–1878
Trung Hoa Dân Quốc 1912–1949
Tập tin:Flag of the First East Turkestan Republic.svg Cộng hòa Đông Turkestan 1933–1934
Tập tin:Flag of the Second East Turkestan Republic.svg Đệ nhị Cộng hòa Đông Turkestan 1944–1949
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1949–nay
     ∟ Khu tự trị Uyghur Tân Cương 1955–nay


Thuật ngữ

Thuật ngữ "Đông Turkestan" được các nhà nghiên cứu Turkic học người Nga đặt ra vào thế kỷ 19, bao gồm cả Nikita Bichurin, người có ý định đặt tên này để thay thế thuật ngữ phổ biến của phương Tây cho khu vực này là "Chinese Turkestan", ám chỉ lưu vực Tarim ở phía nam Tân Cương hoặc đôi khi là toàn bộ Tân Cương trong thời nhà Thanh.[2][3] Thuật ngữ "Uyghuristan" có nghĩa là 'vùng đất của người Duy Ngô Nhĩ'.[6][7] Tên gọi Uyghuristan được các nhà địa lý Hồi giáo thời trung cổ đặt cho khu vực này.[8]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Millward, James A. (2007). Eurasian Crossroads: A History of Xinjiang. Columbia University Press. ISBN 978-0-231-13924-3.
  2. ^ a b Kamalov, Ablet (2021). "Uyghur Historiography". Trong Ludden, David (biên tập). Oxford Research Encyclopedia of Asian History. Oxford University Press. doi:10.1093/acrefore/9780190277727.013.637. ISBN 978-0-19-027772-7. The split of Central Asia into Russian and Chinese domains did not terminate the intensive interactions between the peoples of the areas, which since the 19th century have been known as "Russian" (West) and "Chinese" (East) Turkestan (Greater Turkistan also included parts of other countries, such as Afghanistan).
  3. ^ a b Kamalov, Ablet (2007). "The Uyghurs as a Part of Central Asian Commonality: Soviet Historiography on the Uyghurs". Trong Beller-Hann, Ildiko; Cesàro, M. Cristina; Finley, Joanne Smith (biên tập). Situating the Uyghurs Between China and Central Asia. Routledge. tr. 34. ISBN 9781315243054. It was Russian scholarship, for instance, that introduced for the first time the terms 'West Turkestan' and 'East Turkestan'. In 1829, the Russian sinologist N. Bichurin stated: 'it would be better here to call Bukhara's Turkestan the Western one, and Chinese Turkestan the Eastern [...]'
  4. ^ "Introduction". The Lost Frontier Treaty Maps that Changed Qing's Northwestern Boundaries. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2020. The Qianlong emperor (1736–1796) named the region Xinjiang, for New Territory.
  5. ^ "UNPO: East Turkestan". Unrepresented Nations and Peoples Organization. ngày 16 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ "6. From Party to Nation". Uyghur Nation. Harvard University Press. 2016. tr. 173–203. doi:10.4159/9780674970441-009. ISBN 9780674970441.
  7. ^ Gladney, Dru C. (2000). "New Perspectives on the 'New Region' of China: Reconsidering Xinjiang Uyghur Autonomous Region". Inner Asia. 2 (2): 119–120. doi:10.1163/146481700793647841.
  8. ^ Brophy, David (2018). "The Uyghurs: Making a Nation". Oxford Research Encyclopedia of Asian History. doi:10.1093/acrefore/9780190277727.013.318. ISBN 978-0-19-027772-7.