Bát quan trai giới
| Một phần trong loạt bài về |
| Phật giáo |
|---|
|
|
| Bản chuyển ngữ của bát quan trai giới | |
|---|---|
| Tiếng Trung Quốc | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Bính âm Hán ngữ: baguan zhai, baguan zhai jie) |
| Tiếng Nhật | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (rōmaji: hakkansai, hassaikai) |
| Tiếng Hàn | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Romaja quốc ngữ: p'algwan hoe) |
| Tiếng Sinhala | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (ata sil) |
| Tiếng Thái | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (RTGS: sin paet) |
| Tiếng Việt | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Thuật ngữ Phật Giáo | |
Bát quan trai giới (tiếng Phạn: Aṣṭāṇga-śīla hoặc là Aṣṭā-sīla; tiếng Pali: Aṭṭhaṅga-sīla hay là Aṭṭha-sīla; tiếng Trung: 八關齋戒; bính âm: Baguan zhai jie) hay còn gọi là Bát quan trai (Eight precepts; tiếng Trung: 八關齋; bính âm: Baguan jie) là danh sách các giới luật đạo đức Phật giáo được ni cô, hay Upāsaka (Thiện nam tín nữ) và Upasikās (Phật tử tại gia, cư sĩ) tuân thủ vào ngày Uposatha (ngày trai giới) và những dịp có ý nghĩa. Tu tập trai giới được coi là hỗ trợ cho thực hành thiền, và thường được tuân thủ khi ở trong các tu viện và đền chùa. Nghi thức này bao gồm các giới luật đạo đức như không giết hại bất kỳ sinh vật nào (bất hại), nhưng cũng có những giới luật cặn kẽ hơn, như kiêng các trò tiêu khiển. Truyền thống giữ giới luật vào những ngày lễ hàng tuần vẫn được thực hành rộng rãi ở tất cả các quốc gia và cộng đồng Phật giáo Tiểu thừa Theravada trên toàn thế giới. Dựa trên các thực hành sāmaṇa trước Phật giáo, tám giới luật thường được duy trì vào những ngày lễ Uposatha của Phật giáo (Upavasatha, poṣadha, pauṣadha) và trong bối cảnh như vậy được gọi là phát nguyện trai giới. Ở một số thời kỳ và địa điểm, giới luật được tuân thủ rộng rãi, chẳng hạn như ở Trung Quốc vào thế kỷ thứ VII đến thế xử thứ X đã ban lệnh cho các quan lại triều đình phải giữ giới.[1]
Tổng quan
Bát quan trai giới là tám cửa trai giới, bao gồm: Không giết hại (bất hại), không trộm cướp (phi đạo tặc), không dâm dục, không nói dối, nói hai lời (khẩu nghiệp), không uống rượu, không ca vũ chưng diện (không ham mê xem ca nhạc, múa hát và trang điểm), không nằm giường cao rộng lớn và không ăn phi thời ("bất thực phi thời": không ăn uống vào những lúc không thích hợp).[2] Năm giới đầu tiên trong tám giới tương tự như năm giới, tức là không sát sinh, không trộm cắp, không nói lời hư dối, không uống rượu[3] nhưng giới luật thứ ba là Brahmacharya (kiêng sinh hoạt tình dục) thay vì không tà giâm.[4] Ba giới cuối cùng là kiêng ăn vào giờ không thích hợp (sau buổi trưa), kiêng các hình thức giải trí như khiêu vũ, ca hát, âm nhạc, xem chương trình biểu diễn, cũng như kiêng đeo vòng hoa, nước hoa, mỹ phẩm và đồ trang sức cá nhân, và kiêng ngồi ghế và nằm nghỉ trên giường xa hoa.[5][6] Tu tập Bát quan trai là thực hành hạnh xuất gia trong một ngày một đêm. Bát quan trai giới còn có nghĩa là Cận trú giới, Cộng trú giới, Thiện túc giới, Bát giới và Trai giới. Tám giới này lấy trai làm bản thể là lấy sự thanh tịnh làm bản chất của giới, còn chữ "trai" nghĩa là cửa ải của giới, do đó thọ trì tám giới này mà vượt qua cửa ải của trai thì giới thể đã bị phá vỡ, mục đích hướng tới thanh tịnh và giải thoát của ngày tu tập Bát quan trai không còn. Trong ngày tu tập Bát quan trai giới người đệ tử Phật phát tâm thọ trì tám giới, nổ lực nhiếp tâm bằng cách niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm Giới, niệm Thí và niệm Thiên.[2] Nhân vật Trư Bát Giới (còn gọi là Bát giới) được đặt theo ngụ ý của Bát quan trai giới.
Xem thêm
Chú thích
- ^ Watson 1988, tr. 13.
- ^ a b Phương pháp và lợi ích của việc tu tập Bát quan trai
- ^ "Religions – Buddhism: Theravada Buddhism". BBC. ngày 2 tháng 10 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2018.
- ^ Tucci, Giuseppe; Kitagawa, Joseph M. (ngày 27 tháng 4 năm 2018). "Buddhism - Popular Religious Practices". Encyclopedia Britannica. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018.
- ^ Keown 2004, tr. 22.
- ^ Getz 2004, tr. 673.
Tham khảo
- Bateson, J.H. (1912), "Festivals and Fasts (Buddhist)" (PDF), trong Hastings, James; Selbie, John Alexander; Gray, Louis H. (biên tập), Encyclopaedia of Religion and Ethics, quyển 5, Edinburgh: T. & T. Clark, tr. 836–38
- Bloss, L.W. (1987), "The Female Renunciates of Sri Lanka: the Dasasilamattawa", Journal of the International Association of Buddhist Studies, 10 (1): 7–31
- Buswell, Robert E. Jr.; Lopez, Donald S. Jr. (2013), Princeton Dictionary of Buddhism, Princeton University Press, ISBN 978-0-691-15786-3
- Fuengfusakul, Apinya (ngày 1 tháng 1 năm 1993), "Empire of Crystal and Utopian Commune: Two Types of Contemporary Theravada Reform in Thailand", Sojourn, 8 (1): 153–83, JSTOR 41035731
- Getz, D.A. (2004), "Precepts", trong Buswell, Robert E. (biên tập), Encyclopedia of Buddhism, Macmillan Reference USA, Thomson Gale, tr. 673–75, ISBN 978-0-02-865720-2
- Gombrich, Richard F. (1995), Buddhist Precept and Practice: Traditional Buddhism in the Rural Highlands of Ceylon, Kegan Paul, Trench and Company, ISBN 978-0-7103-0444-5
- Gomes, Jacquetta (2004), "The Development and Use of the Eight Precepts for Lay Practitioners, Upāsakas and Upāsikās in Theravāda Buddhism in the West", Contemporary Buddhism, 5 (1): 47–63, doi:10.1080/1463994042000249535, S2CID 145757479
- Gosling, David L. (1984), "Buddhism for Peace", Southeast Asian Journal of Social Science, 12 (1): 59–70, doi:10.1163/080382484X00076, JSTOR 24490858
- Harvey, Peter (2000), An Introduction to Buddhist Ethics: Foundations, Values and Issues (PDF), Cambridge University Press, ISBN 978-0-511-07584-1, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2019, truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018
- Harvey, Peter (2013), An Introduction to Buddhism: Teachings, History and Practices (ấn bản thứ 2), Cambridge University Press, ISBN 978-0-521-85942-4
- Haskett, C. (2011), "Uposatha and Posaha in the Early Histories of Jainism and Buddhism", Śramana, Parshwanath Vidyapeeth Jain Research Institute, Benares Hindu University
- Hung, Ming-jung; Kuo, Cheng-deng; Chen, Gau-yang (tháng 7 năm 2002), "Fó jiào de guò wǔ bù shí" 佛教的「過午不食」 [No-food-after-midday precept [sic] (Vikala Bhojana Veramani) in Buddhism], Buddhism and Science (bằng tiếng Trung), 3 (2): 51–64, ISSN 1607-2952, lưu trữ bản gốc 4 tháng 12 2018
- Keown, Damien (2004), A Dictionary of Buddhism, Oxford University Press, ISBN 978-0-19-157917-2
- Keown, Damien (2016), The Nature of Buddhist Ethics, Springer Nature, ISBN 978-1-349-22092-2
- Keyes, C.F. (1989), "Buddhist Politics and Their Revolutionary Origins in Thailand", International Political Science Review, 10 (2): 121–42, doi:10.1177/019251218901000203, S2CID 145572706
- McBride, R.D. (ngày 31 tháng 8 năm 2014), "Imagining Ritual and Cultic Practice in Koguryŏ Buddhism", International Journal of Korean History, 19 (2): 169–211, doi:10.22372/ijkh.2014.19.2.169, lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018
- Przyluski, J. (tháng 9 năm 1936), "Uposatha" (PDF), Indian Historical Quarterly, 12: 383–90
- Schonthal, B. (2006), "Untangling Uposatha: Indology, Etymologic, History in Buddhist Studies" (PDF), Sagar, 10, University of Texas: 51–65
- Surinrut, Piyawan; Auamnoy, Titinun; Sangwatanaroj, Somkiat (ngày 11 tháng 1 năm 2017), "Enhanced Happiness and Stress Alleviation upon Insight Meditation Retreat: Mindfulness, a Part of Traditional Buddhist Meditation", Mental Health, Religion & Culture, 19 (7): 648–59, doi:10.1080/13674676.2016.1207618, S2CID 152177044
- Tachibana, S. (1992), The Ethics of Buddhism, Curzon Press, ISBN 978-0-7007-0230-5
- Teiser, Stephen F. (2003), The Scripture on the Ten Kings: And the Making of Purgatory in Medieval Chinese Buddhism, University of Hawaii Press, ISBN 978-0-8248-2776-2
- Terwiel, Barend Jan (2012), Monks and Magic: Revisiting a Classic Study of Religious Ceremonies in Thailand, Nordic Institute of Asian Studies, ISBN 978-8776941017
- Vithararta, V. (1990), "Festivals", trong Malalasekera, G. P.; Weeraratne, W. G. (biên tập), Encyclopaedia of Buddhism, quyển 5, Government of Sri Lanka, tr. 228–34, OCLC 2863845613[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- Walters, Jonathan (2010), "God's Play and the Buddha's Way", trong Raj, Selva J.; Dempsey, Corinne G. (biên tập), Sacred Play: Ritual Levity and Humor in South Asian Religions, SUNY Press, tr. 123–40, ISBN 978-1-4384-2981-6
- Watson, Burton (1988), "Buddhism in the Poetry of Po Chü-i", The Eastern Buddhist, 21 (1): 1–22, JSTOR 44361818
- Whitaker, J.S.; Smith, D. (2018), "Ethics, Meditation and Wisdom", trong Cozort, Daniel; Shields, James Mark (biên tập), The Oxford Handbook of Buddhist Ethics, Oxford University Press, ISBN 978-0-19-106317-6
- Witanachchi, C. (2003), "Rites and Ceremonies", trong Malalasekera, G. P.; Weeraratne, W. G. (biên tập), Encyclopaedia of Buddhism, quyển 8, Government of Sri Lanka, tr. 546–62, OCLC 2863845613
Liên kết ngoài
- The 8 precepts, by the Dhammadāna.org website, archived from the original on 29 November 2018
- The Eight Precepts, by the Sri Lankan Mahamevnawa Monastery, archived from the original on 4 December 2018
- Ceremony for taking upon oneself the eight precepts, by Dhammatalks.org, archived from the original on 4 December 2018