Bước tới nội dung

Bruno Versavel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bruno Versavel
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 27 tháng 8, 1967 (58 tuổi)
Nơi sinh Diest, Bỉ
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1986–1988 Sporting Lokeren 65 (18)
1988–1991 KV Mechelen 106 (25)
1992–1997 Anderlecht 148 (37)
1997–1998 Perugia 16 (1)
1998 Lugano 3 (0)
1998–1999 KFC Herentals 31 (15)
1999–2000 Geel 23 (2)
2000–2007 Turnhout 177 (89)
2007–2011 KFC Diest
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1988–1995 Bỉ 28 (4)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2012–2015 KSV Oud-Turnhout
2017–2018 KFCMD Halen
2018 KOVC Sterrebeek
2019 KESK Leopoldsburg
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Bruno Versavel (sinh ngày 27 tháng 8 năm 1967) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí tiền vệ, nổi bật nhất trong màu áo KV MechelenR.S.C. Anderlecht.

Sự nghiệp thi đấu

Sinh ra tại Diest, Versavel ra mắt bóng đá chuyên nghiệp tại KFC Diest trước khi chuyển đến KSC Lokeren. Khi khoác áo KV Mechelen, ông giành chức vô địch Bỉ và Siêu cúp bóng đá châu Âu. Sau đó, ông chuyển đến R.S.C. Anderlecht, nơi ông thi đấu trong năm mùa giải. Ông cũng từng thi đấu cho đội bóng Serie B AC Perugia và câu lạc bộ Thụy Sĩ FC Lugano trước khi trở lại Bỉ khoác áo FC Herentals, K.F.C. Verbroedering GeelK.V. Turnhout. Versavel có 28 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ, ghi bốn bàn.

Sự nghiệp huấn luyện

Sau khi giải nghệ vào năm 2012, ông trở thành huấn luyện viên của KSV Oud-Turnhout. Versavel rời câu lạc bộ vào mùa hè năm 2015 vì đã có thỏa thuận miệng với KVK Beringen.[1] Tuy nhiên, KVK Beringen không giữ lời và chọn một huấn luyện viên khác.

Sau đó, Versavel không có câu lạc bộ cho đến ngày 24 tháng 1 năm 2017, khi có thông báo rằng ông trở thành huấn luyện viên mới của KFCMD Halen.[2] Ngày 5 tháng 3 năm 2018, ông trở thành huấn luyện viên của KOVC Sterrebeek.[3] Ông bị sa thải bốn tháng sau đó.[4]

Tháng 2 năm 2019, có xác nhận rằng Versavel sẽ dẫn dắt KESK Leopoldsburg từ mùa giải 2019–20 sắp tới.[5] Tuy nhiên, ngay trong tháng 10 năm 2019, hai bên quyết định chấm dứt hợp tác theo thỏa thuận chung.[6]

Thống kê sự nghiệp

Bàn thắng quốc tế

Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Versavel.[7]
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Bruno Versavel
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 17 tháng 10 năm 1990 Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ  Luxembourg 1–1 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1990
2 2 tháng 6 năm 1990 Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ  México 3–0 Giao hữu
3 17 tháng 10 năm 1990 Cardiff Arms Park, Cardiff, Wales  Wales 1–3 vòng loại Euro 1992
4 7 tháng 6 năm 1995 Gradski Stadion, Skopje, Macedonia  Bắc Macedonia 5–0 vòng loại Euro 1996

Danh hiệu

Cầu thủ

KV Mechelen[8]

Anderlecht

Tham khảo

  1. ^ Bruno Versavel niet langer coach bij Oud-Turnhout: “Mijn ambities passen niet meer bij deze club”, gva.be, 24 tháng 1 năm 2015
  2. ^ Bruno Versavel trainer MD Halen, hbvl.be, 23 tháng 1 năm 2017
  3. ^ Bruno Versavel nieuwe trainer Sterrebeek, nieuwsblad.be, 5 tháng 3 năm 2018
  4. ^ Sterrebeek ontslaat Bruno Versavel, ringtv.be, 20 tháng 11 năm 2018
  5. ^ Bruno Versavel voorgesteld als nieuwe coach ESK Leopoldsburg, hbvl.be, 28 tháng 2 năm 2019
  6. ^ Bruno Versavel gooitde handdoek, nieuwsblad.be, 15 tháng 10 năm 2019
  7. ^ Football PLAYER: Bruno Versavel
  8. ^ "KV Mechelen | Geschiedenis". Eurosport. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  9. ^ "Amsterdam Tournament".
  10. ^ "Uitslagen van de Joan Gamper Trophy". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2017.
  11. ^ "Le Trophée Pappaert".
  12. ^ "Anderlecht en de beker: geen successtory". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2020.
  13. ^ "RSC Anderlecht | Palmares".

Liên kết ngoài

  • Bruno Versavel tại WorldFootball.netLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Bruno Versavel tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia BỉLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Bản mẫu:Đội hình Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1990