Bruno Versavel
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 27 tháng 8, 1967 | ||
| Nơi sinh | Diest, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1986–1988 | Sporting Lokeren | 65 | (18) |
| 1988–1991 | KV Mechelen | 106 | (25) |
| 1992–1997 | Anderlecht | 148 | (37) |
| 1997–1998 | Perugia | 16 | (1) |
| 1998 | Lugano | 3 | (0) |
| 1998–1999 | KFC Herentals | 31 | (15) |
| 1999–2000 | Geel | 23 | (2) |
| 2000–2007 | Turnhout | 177 | (89) |
| 2007–2011 | KFC Diest | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1988–1995 | Bỉ | 28 | (4) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2012–2015 | KSV Oud-Turnhout | ||
| 2017–2018 | KFCMD Halen | ||
| 2018 | KOVC Sterrebeek | ||
| 2019 | KESK Leopoldsburg | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Bruno Versavel (sinh ngày 27 tháng 8 năm 1967) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí tiền vệ, nổi bật nhất trong màu áo KV Mechelen và R.S.C. Anderlecht.
Sự nghiệp thi đấu
Sinh ra tại Diest, Versavel ra mắt bóng đá chuyên nghiệp tại KFC Diest trước khi chuyển đến KSC Lokeren. Khi khoác áo KV Mechelen, ông giành chức vô địch Bỉ và Siêu cúp bóng đá châu Âu. Sau đó, ông chuyển đến R.S.C. Anderlecht, nơi ông thi đấu trong năm mùa giải. Ông cũng từng thi đấu cho đội bóng Serie B AC Perugia và câu lạc bộ Thụy Sĩ FC Lugano trước khi trở lại Bỉ khoác áo FC Herentals, K.F.C. Verbroedering Geel và K.V. Turnhout. Versavel có 28 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ, ghi bốn bàn.
Sự nghiệp huấn luyện
Sau khi giải nghệ vào năm 2012, ông trở thành huấn luyện viên của KSV Oud-Turnhout. Versavel rời câu lạc bộ vào mùa hè năm 2015 vì đã có thỏa thuận miệng với KVK Beringen.[1] Tuy nhiên, KVK Beringen không giữ lời và chọn một huấn luyện viên khác.
Sau đó, Versavel không có câu lạc bộ cho đến ngày 24 tháng 1 năm 2017, khi có thông báo rằng ông trở thành huấn luyện viên mới của KFCMD Halen.[2] Ngày 5 tháng 3 năm 2018, ông trở thành huấn luyện viên của KOVC Sterrebeek.[3] Ông bị sa thải bốn tháng sau đó.[4]
Tháng 2 năm 2019, có xác nhận rằng Versavel sẽ dẫn dắt KESK Leopoldsburg từ mùa giải 2019–20 sắp tới.[5] Tuy nhiên, ngay trong tháng 10 năm 2019, hai bên quyết định chấm dứt hợp tác theo thỏa thuận chung.[6]
Thống kê sự nghiệp
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Versavel.[7]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 10 năm 1990 | Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ | 1–1 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1990 | ||
| 2 | 2 tháng 6 năm 1990 | Sân vận động Heysel, Brussels, Bỉ | 3–0 | Giao hữu | ||
| 3 | 17 tháng 10 năm 1990 | Cardiff Arms Park, Cardiff, Wales | 1–3 | vòng loại Euro 1992 | ||
| 4 | 7 tháng 6 năm 1995 | Gradski Stadion, Skopje, Macedonia | 5–0 | vòng loại Euro 1996 |
Danh hiệu
Cầu thủ
KV Mechelen[8]
- Giải bóng đá hạng nhất Bỉ: 1988–89
- Siêu cúp bóng đá châu Âu: 1988
- Amsterdam Tournament: 1989[9]
- Joan Gamper Trophy: 1989[10]
- Jules Pappaert Cup: 1990[11]
Anderlecht
- Giải bóng đá hạng nhất Bỉ: 1992–93, 1993–94, 1994–95
- Á quân Cúp bóng đá Bỉ: 1993–94, 1996–97[12]
- Siêu cúp bóng đá Bỉ: 1993, 1995[13]
Tham khảo
- ^ Bruno Versavel niet langer coach bij Oud-Turnhout: “Mijn ambities passen niet meer bij deze club”, gva.be, 24 tháng 1 năm 2015
- ^ Bruno Versavel trainer MD Halen, hbvl.be, 23 tháng 1 năm 2017
- ^ Bruno Versavel nieuwe trainer Sterrebeek, nieuwsblad.be, 5 tháng 3 năm 2018
- ^ Sterrebeek ontslaat Bruno Versavel, ringtv.be, 20 tháng 11 năm 2018
- ^ Bruno Versavel voorgesteld als nieuwe coach ESK Leopoldsburg, hbvl.be, 28 tháng 2 năm 2019
- ^ Bruno Versavel gooitde handdoek, nieuwsblad.be, 15 tháng 10 năm 2019
- ^ Football PLAYER: Bruno Versavel
- ^ "KV Mechelen | Geschiedenis". Eurosport. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Amsterdam Tournament".
- ^ "Uitslagen van de Joan Gamper Trophy". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Le Trophée Pappaert".
- ^ "Anderlecht en de beker: geen successtory". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2020.
- ^ "RSC Anderlecht | Palmares".
Liên kết ngoài
- Bruno Versavel tại WorldFootball.netLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Bruno Versavel tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia BỉLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Bản mẫu:Đội hình Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1990
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Sinh năm 1967
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1990
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Serie B
- Cầu thủ bóng đá K.F.C. Diest
- Cầu thủ bóng đá K.S.C. Lokeren Oost-Vlaanderen
- Cầu thủ bóng đá K.V. Mechelen
- Cầu thủ bóng đá R.S.C. Anderlecht
- Cầu thủ bóng đá FC Lugano
- Cầu thủ bóng đá AC Perugia Calcio
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ý
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Ý
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thụy Sĩ
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Thụy Sĩ
- Nhân vật thể thao Diest
- Cầu thủ bóng đá Flemish Brabant
- Nam vận động viên Bỉ thế kỷ 20
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiền vệ bóng đá Bỉ