Bước tới nội dung

Czesław Michniewicz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Czesław Michniewicz
Tập tin:Czeslaw Michniewicz 2021 2.jpg
Michniewicz với Legia Warszawa năm 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Czesław Michniewicz[1]
Ngày sinh 12 tháng 2, 1970 (56 tuổi)
Nơi sinh Byarozawka, CHXHCNXV Byelorussia, Liên Xô
Chiều cao 1,88 m
Vị trí Thủ môn
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1978–1985 Ossa Biskupiec Pomorski
1985–1993 Bałtyk Gdynia
1993–1996 Polonia Gdańsk
1996–2000 Amica Wronki 9 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2003–2006 Lech Poznań
2006–2007 Zagłębie Lubin
2008–2009 Arka Gdynia
2010–2011 Widzew Łódź
2011 Jagiellonia Białystok
2012 Polonia Warsaw
2013 Podbeskidzie Bielsko-Biała
2015–2016 Pogoń Szczecin
2016–2017 Bruk-Bet Termalica Nieciecza
2017–2020 Ba Lan
2020–2021 Legia Warsaw
2022 Ba Lan
2023 Abha
2024 AS FAR
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Czesław Michniewicz (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈt͡ʂɛswaf mixˈɲɛvit͡ʂ]; sinh ngày 12 tháng 2 năm 1970) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan và cựu cầu thủ, gần đây nhất dẫn dắt câu lạc bộ Botola Pro AS FAR. Ông từng dẫn dắt đội tuyển quốc gia Ba Lan vào năm 2022.

Sự nghiệp huấn luyện

Những năm đầu

Tháng 9 năm 2003, Michniewicz được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Lech Poznań. Ông dẫn dắt đội bóng giành các danh hiệu Cúp bóng đá Ba Lan 2003–04Siêu cúp bóng đá Ba Lan. Ông rời câu lạc bộ vào tháng 6 năm 2006. Tháng 10 năm 2006, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của đội bóng Ekstraklasa Zagłębie Lubin, dẫn dắt câu lạc bộ giành chức vô địch mùa giải 2006–07. Tháng 10 năm 2007, ông bị miễn nhiệm. Từ ngày 8 tháng 7 năm 2008 đến ngày 12 tháng 4 năm 2009, ông dẫn dắt Arka Gdynia tại Ekstraklasa. Từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2011, ông dẫn dắt Widzew Łódź.[2] Ngày 22 tháng 7 năm 2011, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Jagiellonia Białystok, nhưng rời vị trí này vào ngày 22 tháng 12 năm 2011 theo thỏa thuận chung. Ngày 28 tháng 3 năm 2012, Michniewicz được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của Polonia Warsaw, nơi ông dẫn dắt đến ngày 8 tháng 5 năm 2012.[3]

Tập tin:Czesław Michniewicz Podbeskidzie.JPG
Michniewicz dẫn dắt Podbeskidzie Bielsko-Biała năm 2013

Từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 22 tháng 10 năm 2013, ông dẫn dắt Podbeskidzie Bielsko-Biała. Sau một năm rưỡi tạm nghỉ, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Pogoń Szczecin. Đội bóng của Michniewicz kết thúc giải vô địch ở vị trí thứ sáu trong mùa giải 2015–16. Dù đây là kết quả tốt nhất trong nhiều năm, hợp đồng của ông không được gia hạn và ông rời câu lạc bộ vào ngày 30 tháng 6 năm 2016. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2016 đến ngày 22 tháng 3 năm 2017, ông dẫn dắt Bruk-Bet Termalica Nieciecza tại Ekstraklasa.

U-21 Ba Lan

Ngày 7 tháng 7 năm 2017, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội tuyển U-21 Ba Lan. Sau khi đánh bại Bồ Đào Nha ở vòng play-off, U-21 Ba Lan dưới sự dẫn dắt của ông lần đầu tiên kể từ năm 1994 giành quyền tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu. Ngày 15 tháng 10 năm 2020, ông được thay thế bởi Maciej Stolarczyk.[4]

Legia Warsaw

Ngày 21 tháng 9 năm 2020, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Legia Warsaw.[5] Trong trận ra mắt, Legia thắng FC Drita 2–0 tại vòng loại UEFA Europa League. Ngày 18 tháng 10 năm 2020, ông có trận ra mắt Ekstraklasa, khi Legia thắng Zagłębie Lubin 2–1.[6] Ngày 11 tháng 12 năm 2020, ông được vinh danh là Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng của Ekstraklasa sau chuỗi trận thành công của Legia trong tháng 11.[7] Ông tiếp tục nhận danh hiệu này cho tháng 3 năm 2021, khi đội bóng của ông hoàn tất chiến dịch trong tháng nói trên mà không thua trận nào.[8] Ngày 28 tháng 4 năm 2021, Michniewicz giành chức vô địch Ba Lan thứ hai của mình sau trận hòa 0–0 giữa Jagiellonia BiałystokRaków Częstochowa (khi đội sau đã hết cơ hội toán học để đuổi kịp Legia), trong lúc mùa giải vẫn còn ba trận.[9]

Ngày 26 tháng 8 năm 2021, Legia dưới sự dẫn dắt của Michniewicz đánh bại SK Slavia Prague, qua đó lần đầu tiên sau năm năm giành quyền vào vòng bảng một cúp châu Âu.[10] Họ gặp Leicester City, NapoliSpartak Moskva tại vòng bảng UEFA Europa League 2021–22.[11]

Dù Legia dẫn đầu bảng đấu sau các chiến thắng trước Spartak MoskvaLeicester City,[12] họ lại gặp khó khăn tại giải vô địch. Sau bốn thất bại liên tiếp, chỉ giành chín điểm sau mười trận và đứng thứ 15 trên bảng xếp hạng,[13] Michniewicz bị sa thải vào ngày 25 tháng 10 năm 2021.[14]

Đội tuyển quốc gia Ba Lan

Ngày 31 tháng 1 năm 2022, Michniewicz được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới của Ba Lan, ký hợp đồng đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 kèm tùy chọn gia hạn,[15] sau khi huấn luyện viên tiền nhiệm Paulo Sousa quyết định gia nhập Flamengo ba tháng trước trận đầu tiên của Ba Lan tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[16] Theo kế hoạch, ông sẽ ra mắt trong trận gặp Nga tại Moskva,[17] trước khi Nga bị loại khỏi giải.[18] Ngày 24 tháng 3, Ba Lan thi đấu trận đầu tiên dưới thời Michniewicz, hòa 1–1 trong trận giao hữu với Scotland.[19]

Ngày 29 tháng 3 năm 2022, Michniewicz dẫn dắt Ba Lan thắng Thụy Điển 2–0 trong trận play-off Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[20] Ngày 30 tháng 11 năm 2022, dưới sự dẫn dắt của Michniewicz, Ba Lan vượt qua vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 lần đầu tiên kể từ năm 1986.[21]

Ngày 22 tháng 12 năm 2022, sau những chỉ trích của truyền thông đối với chiến thuật phòng ngự và lối chơi của đội tuyển quốc gia dưới thời Michniewicz,[22] những lùm xùm liên quan đến tiền thưởng cho cầu thủ và ban huấn luyện đội tuyển quốc gia,[23] việc Michniewicz chặn một số nhà báo trên Twitter trước khi xóa tài khoản,[24] và việc ông được cho là đổ một phần trách nhiệm về phản ứng truyền thông cho quản lý đội Jakub Kwiatkowski,[25] có thông báo rằng hợp đồng của Michniewicz sẽ không được gia hạn và ông sẽ rời vị trí vào ngày 31 tháng 12 năm 2022.[26]

Abha

Ngày 12 tháng 6 năm 2023, Michniewicz được công bố là huấn luyện viên mới của câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Abha.[27] Sau khởi đầu tốt, Abha trải qua bốn thất bại liên tiếp tại giải vô địch trong tháng 9, dẫn đến việc Michniewicz bị sa thải vào ngày 1 tháng 10 năm 2023.[28]

AS FAR

Ngày 13 tháng 7 năm 2024, Michniewicz trở thành huấn luyện viên trưởng của đội bóng Maroc AS FAR.[29] Ngày 22 tháng 9 cùng năm, ông dẫn dắt câu lạc bộ giành quyền tham dự CAF Champions League, đánh dấu sự trở lại của đội tại giải đấu sau 17 năm vắng mặt.[30] Ngày 15 tháng 10, với thành tích bốn chiến thắng, ba trận hòa và hai thất bại trên mọi đấu trường, Michniewicz và AS FAR đồng ý chia tay theo thỏa thuận chung.[31]

Đời tư

Tập tin:Czeslaw Michniewicz 2010.jpg
Michniewicz năm 2010

Michniewicz sinh tại Byarozawka, khi đó thuộc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia, Liên Xô (nay là Belarus), trong lúc mẹ ông đang thăm gia đình; nhưng ông lớn lên tại Biskupiec, Ba Lan.[32] Ngày 20 tháng 6 năm 1998, ông kết hôn với Grażyna Rzewuska, người mà ông có hai con trai: Mateusz (sinh ngày 22 tháng 1 năm 2001) và Jakub (sinh ngày 13 tháng 8 năm 2003).[33]

Thống kê huấn luyện

Tính đến 15 tháng 10 năm 2024
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia |align=left|Poland
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Quốc giaion Từ Đến Thành tích
St T H B % Thắng
Lech Poznań Ba Lan 15 tháng 9 năm 2003 17 tháng 5 năm 2006 &0000000000000108000000108 &000000000000004500000045 &000000000000002700000027 &000000000000003600000036 0&000000000000004167000041,67
Zagłębie Lubin Ba Lan 3 tháng 10 năm 2006 22 tháng 10 năm 2007 &000000000000003700000037 &000000000000002100000021 &00000000000000070000007 &00000000000000090000009 0&000000000000005675999956,76
Arka Gdynia Ba Lan 8 tháng 7 năm 2008 12 tháng 4 năm 2009 &000000000000003300000033 &000000000000001200000012 &000000000000001000000010 &000000000000001100000011 0&000000000000003635999936,36
Widzew Łódź Ba Lan 15 tháng 11 năm 2010 22 tháng 6 năm 2011 &000000000000001700000017 &00000000000000080000008 &00000000000000040000004 &00000000000000050000005 0&000000000000004706000047,06
Jagiellonia Białystok Ba Lan 22 tháng 7 năm 2011 22 tháng 11 năm 2011 &000000000000001800000018 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000080000008 0&000000000000003332999933,33
Polonia Warsaw Ba Lan 28 tháng 3 năm 2012 9 tháng 5 năm 2012 &00000000000000070000007 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000040000004 0&000000000000002857000028,57
Podbeskidzie Bielsko-Biała Ba Lan 22 tháng 3 năm 2013 22 tháng 10 năm 2013 &000000000000002400000024 &00000000000000070000007 &00000000000000080000008 &00000000000000090000009 0&000000000000002917000029,17
Pogoń Szczecin Ba Lan 9 tháng 4 năm 2015 17 tháng 5 năm 2016 &000000000000004900000049 &000000000000001500000015 &000000000000001800000018 &000000000000001600000016 0&000000000000003060999930,61
Bruk-Bet Termalica Nieciecza U-21 Ba Lan 6 tháng 6 năm 2016 22 tháng 3 năm 2017 &000000000000002700000027 &000000000000001000000010 &00000000000000060000006 &000000000000001100000011 0&000000000000003703999937,04
Ba Lan 7 tháng 7 năm 2017 14 tháng 10 năm 2020 &000000000000002700000027 &000000000000001400000014 &00000000000000070000007 &00000000000000060000006 0&000000000000005185000051,85
Legia Warsaw Ba Lan 21 tháng 9 năm 2020 25 tháng 10 năm 2021 &000000000000005500000055 &000000000000003100000031 &000000000000001100000011 &000000000000001300000013 0&000000000000005635999956,36
Ba Lan Ba Lan 31 tháng 1 năm 2022 31 tháng 12 năm 2022 &000000000000001300000013 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000050000005 0&000000000000003846000038,46
Abha Ả Rập Xê Út 12 tháng 6 năm 2023 1 tháng 10 năm 2023 &00000000000000090000009 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000060000006 0&000000000000003332999933,33
AS FAR Maroc 13 tháng 7 năm 2024 15 tháng 10 năm 2024 &00000000000000090000009 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &00000000000000020000002 0&000000000000004443999944,44
Tổng cộng &0000000000000434000000434 &0000000000000183000000183 &0000000000000109000000109 &0000000000000142000000142 0&000000000000004217000042,17

Danh hiệu

Cầu thủ

Amica Wronki

Huấn luyện viên

Lech Poznań

Zagłębie Lubin

Legia Warsaw

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Squad List: FIFA World Cup Qatar 2022: Poland (POL)" (PDF). FIFA. ngày 18 tháng 12 năm 2022. tr. 21. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2024.
  2. ^ Michniewicz nowym trenerem Widzewa 15 tháng 11 năm 2010, wp.pl
  3. ^ "Polonia replace Zielinski with Michniewicz". FIFA.com. ngày 28 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ "Maciej Stolarczyk trenerem reprezentacji młodzieżowej" (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. ngày 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ "Czesław Michniewicz trenerem Legii" (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  6. ^ "Legia odrabia straty" (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2020.
  7. ^ "Trener Listopada 2020: Czesław Michniewicz" (bằng tiếng Ba Lan). Ekstraklasa. 11 tháng 12. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  8. ^ "Trener Marca 2021: Czesław Michniewicz" (bằng tiếng Ba Lan). Ekstraklasa. ngày 8 tháng 4 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  9. ^ "Legia mistrzem Polski". 90minut.pl. ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
  10. ^ "Legia Warszawa w fazie grupowej Ligi Europy. Slavia Praga odprawiona na Łazienkowskiej". PolskieRadio24.pl (bằng tiếng Ba Lan).
  11. ^ "Europa League draw: Legia Warsaw to play Napoli, Leicester, Spartak". PolskieRadio.pl.
  12. ^ "Liga Europy: Szalony mecz w grupie Legii Warszawa. Leicester wygrało w Moskwie". www.polsatsport.pl (bằng tiếng Ba Lan). 20 tháng 10. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  13. ^ "Kolejna porażka Legii w lidze. "Wojskowi" ulegli Piastowi 1:4". www.rdc.pl (bằng tiếng Ba Lan).
  14. ^ "Komunikat klubu w sprawie zmian w sztabie szkoleniowym" (bằng tiếng Ba Lan). Legia Warsaw. ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  15. ^ Bản mẫu:Chú thích press release
  16. ^ "Portugal's Paulo Sousa leaves Poland to be Flamengo coach". France 24. ngày 29 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  17. ^ "Reprezentacja Polski. Czesław Michniewicz: jesteśmy delikatnym faworytem w starciu z Rosją" (bằng tiếng Ba Lan). TVP Sport. ngày 1 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
  18. ^ "Fifa and Uefa suspend all Russian teams". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
  19. ^ "Wynik lepszy niż gra. Polacy zawiedli w debiucie Michniewicza" (bằng tiếng Ba Lan). TVP Info. ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2022.
  20. ^ "Mistrzostwa świata 2022. Reprezentacja Polski pokonała Szwecję i pojedzie na mundial w Katarze" [The 2022 World Cup. The Polish national team defeated Sweden and will play at the World Cup in Qatar] (bằng tiếng Ba Lan). TVP Info. ngày 29 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2022.
  21. ^ Phil Hay (ngày 30 tháng 11 năm 2022). "How Argentina advanced out of Group C in victory over Poland: Live World Cup updates". The Athletic.
  22. ^ "Czesław Michniewicz odpiera krytykę. "Zasłużyliśmy na nagrodę"". sportowefakty.wp.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 3 tháng 12 năm 2022.
  23. ^ "Podwójna rola Jakuba Kwiatkowskiego. Nowe fakty ws. "afery premiowej"". sport.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 21 tháng 12 năm 2022.
  24. ^ "Reprezentacja Polski. Czesław Michniewicz zniknął z Twittera. "To konto nie istnieje"". gol24.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 16 tháng 12 năm 2022.
  25. ^ "Reprezentacja Polski. Media. Konflikt na linii Czesław Michniewicz – Jakub Kwiatkowski? Kolejne szokujące informacje". sport.tvp.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 17 tháng 12 năm 2022.
  26. ^ "Komunikat Polskiego Związku Piłki Nożnej 22.12.2022" (bằng tiếng Ba Lan). Liên đoàn bóng đá Ba Lan. ngày 22 tháng 12 năm 2022.
  27. ^ "Czesław Michniewicz nowym trenerem saudyjskiego Abha Club". eurosport.tvn24.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  28. ^ "Czesław Michniewicz zwolniony!Jest komunikat klubu". sport.fakt.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 1 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2023.
  29. ^ "Nowy zagraniczny klub Michniewicza. To wicemistrz kraju" (bằng tiếng Ba Lan). TVP. ngày 13 tháng 7 năm 2024.
  30. ^ "Wielki sukces Michniewicza!Zagra w Afrykańskiej Lidze Mistrzów!Awans po wielu latach". pilkanozna.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 23 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  31. ^ Galiński, Tomasz (ngày 15 tháng 10 năm 2024). "Oficjalnie: jest decyzja ws. Czesława Michniewicza". sportowefakty.wp.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  32. ^ Michniewicz, Czesław. "About me » About me." Official Website. Poznań: Sportwin. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  33. ^ Michniewicz, Czesław. "About me » Family". Official Website. Poznań: Sportwin. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ "Plebiscyt Tygodnika "Piłka Nożna" - Fabiański najlepszym zawodnikiem 2018 roku" (bằng tiếng Ba Lan). ngày 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  35. ^ "Robert Lewandowski piłkarzem 2022 roku!Wyniki plebiscytu tygodnika "Piłka Nożna"". polsatsport.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 21 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  36. ^ "Widzewiacy najlepsi w maju w Ekstraklasie" (bằng tiếng Ba Lan). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2011.
  37. ^ "Trener Listopada 2020: Czesław Michniewicz" (bằng tiếng Ba Lan). Ekstraklasa. ngày 11 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
  38. ^ "Trener Marca 2021: Czesław Michniewicz" (bằng tiếng Ba Lan). Ekstraklasa. ngày 8 tháng 4 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2021.

Liên kết ngoài


Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).