Gert Verheyen
Gert Verheyen (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈɣɛrt fərˈɦɛiə(n)];[a] cũng viết là Verheijen; sinh ngày 20 tháng 9 năm 1970) là một cựu cầu thủ bóng đá và huấn luyện viên người Bỉ, gần đây nhất dẫn dắt Oostende.
|
Tập tin:Gert verheyen-1487883921.jpeg Verheyen năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 20 tháng 9, 1970 | ||
| Nơi sinh | Hoogstraten, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,88 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1978–1986 | Hoogstraten VV | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1986–1988 | Lierse | 39 | (10) |
| 1988–1992 | Anderlecht | 64 | (3) |
| 1992–2006 | Club Brugge | 480 | (157) |
| Tổng cộng | 583 | (170) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1994–2002 | Bỉ | 50 | (10) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2006–2007 | Club Brugge (trẻ) | ||
| Bỉ | |||
| 2018–2019 | Oostende | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Trong sự nghiệp chuyên nghiệp kéo dài 20 năm, ông chủ yếu gắn bó với Anderlecht và Club Brugge, đặc biệt là Club Brugge, ghi hơn 200 bàn thắng chính thức cho hai câu lạc bộ cộng lại. Ông được biết đến là cầu thủ không có quá nhiều kỹ năng kỹ thuật, nhưng dựa vào lối chơi chăm chỉ và cần mẫn.[1]
Verheyen đại diện cho Bỉ tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới và một kỳ Giải vô địch bóng đá châu Âu. Cha của ông, Jan, cũng là cầu thủ và tuyển thủ quốc gia Bỉ từ năm 1965 đến năm 1976.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sinh ra tại Hoogstraten, Antwerp, Verheyen bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp cho Lierse, ghi mười bàn tại Belgian Second Division trong hai mùa giải, khi ông chưa đầy 18 tuổi. Mùa hè năm 1988, ông chuyển đến Anderlecht, nơi ông không có thành tích ghi bàn tốt và cũng hiếm khi ra sân trong hai năm đầu tiên.[2]
Năm 1992, Verheyen ký hợp đồng với Club Brugge, nơi ông gắn bó trong 14 năm tiếp theo, hiếm khi vắng mặt trong các trận đấu và ghi số bàn thắng hai chữ số ở mười mùa giải trong số đó. Cùng đội bóng, ông giành bốn chức vô địch quốc gia và hai cúp quốc gia. Tháng 10 năm 2000, ông được kỳ vọng chuyển sang Anh để khoác áo Ipswich Town,[3] nhưng thương vụ cuối cùng đổ vỡ.[4]
Sau hơn 500 lần ra sân trên mọi đấu trường cho Brugge, với 195 bàn thắng, Verheyen giải nghệ vào ngày 5 tháng 5 năm 2006,[5] trở thành huấn luyện viên đội dự bị của câu lạc bộ trong mùa giải 2006–07 rồi sau đó rời bóng đá vào cuối mùa giải.
Sự nghiệp quốc tế
Verheyen có đúng 50 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Bỉ trong tám năm, ghi mười bàn thắng. Ông được chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 1998, Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 cũng như Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000, giải đấu được tổ chức trên sân nhà.
Verheyen từng bị đuổi khỏi sân gây tranh cãi tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1998 ở Pháp, khi Bỉ đang dẫn México 2–0. Pha phạm lỗi dẫn đến một quả phạt đền, và trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2;[6][7] bất chấp sự cố này, ông tiếp tục là gương mặt thường xuyên của đội tuyển trong vài năm sau đó.
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 16 tháng 11 năm 1994 | Bruxelles, Bỉ | Tập tin:Flag of Macedonia (1992–1995).svg Macedonia | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 |
| 2. | 9 tháng 10 năm 1996 | Serravalle, San Marino | Tập tin:Flag of San Marino (before 2011).svg San Marino | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1998 |
| 3. | 29 tháng 3 năm 2000 | Bruxelles, Bỉ | Hà Lan | 1–0 | 2–2 | Giao hữu |
| 4. | 26 tháng 4 năm 2000 | Oslo, Na Uy | Na Uy | 1–0 | 2–0 | |
| 5. | 2–0 | |||||
| 6. | 16 tháng 8 năm 2000 | Sofia, Bulgaria | Bulgaria | 1–0 | 3–1 | |
| 7. | 3–0 | |||||
| 8. | 7 tháng 10 năm 2000 | Bruxelles, Bỉ | Latvia | 4–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 |
| 9. | 6 tháng 6 năm 2001 | Serravalle, San Marino | Tập tin:Flag of San Marino (before 2011).svg San Marino | 2–1 | 4–1 | |
| 10. | 10 tháng 11 năm 2001 | Bruxelles, Bỉ | Séc | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 |
Danh hiệu
Cầu thủ
Anderlecht[8]
- Giải bóng đá hạng nhất Bỉ: 1990–91
- Cúp bóng đá Bỉ: 1988–89
- European Cup Winners' Cup: á quân 1989–90[9]
- Bruges Matins: 1988[10]
Club Brugge[11]
- Giải bóng đá hạng nhất Bỉ: 1995–96, 1997–98, 2002–03, 2004–05
- Cúp bóng đá Bỉ: 1994–95, 1995–96, 2001–02, 2003–04; á quân: 1997–98, 2004–05[12]
- Siêu cúp bóng đá Bỉ: 1992, 1994, 1996, 1998, 2002, 2003, 2004, 2005
- Bruges Matins: 1992, 1993, 1995, 1996, 1998, 2000, 2001, 2004, 2006[10]
- Jules Pappaert Cup: 1995, 2005[13]
Bỉ
Ghi chú
- ^ Khi đứng riêng, Verheyen được phát âm là [vərˈɦɛiə(n)]}.
Tham khảo
- ^ Euro 2000 profile; BBC Sport
- ^ 'Big Gert' comes of age; BBC Sport, 3 tháng 6 năm 2002
- ^ Ipswich set to sign Verheyen; BBC Sport, 3 tháng 10 năm 2000
- ^ Ipswich ditch Verheyen deal; BBC Sport, 5 tháng 10 năm 2000
- ^ Gert Verheyen quitte le Club Brugeois (Gert Verheyen quits Club Brugge) Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine; Club Brugge, 2006 (in French)
- ^ "Whistler Dallas in red card storm". The Free Library. ngày 21 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2010.
- ^ Gert Verheyen – Thành tích thi đấu FIFA
- ^ "RSC Anderlecht | Palmares".
- ^ "Tijdperk-Vanden Stock: 20 landstitels, 8 bekers en 3 Europabekers".
- ^ a b "Winnaars Brugse Metten".
- ^ "Club Brugge | Palmares".
- ^ "Voetbal - Belgische Beker : Erelijst en medaillewinnaars". www.sportuitslagen.org. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Jules Pappaert Cup".
- ^ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Club Brugge archives (bằng tiếng Hà Lan)
- Gert Verheyen tại National-Football-Teams.com
- Official fansite[liên kết hỏng vĩnh viễn] (bằng tiếng Hà Lan)
- Gert Verheyen tại Hiệp hội bóng đá Hoàng gia BỉLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).