Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.
| Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |
| Golden Disc Awards |
|---|
|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. |
| Mô tả | Những thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc |
|---|
| Quốc gia | Hàn Quốc |
|---|
| Được trao bởi | Hiệp hội công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc |
|---|
| Lần đầu tiên | 1986 |
|---|
| Trang chủ | http://isplus.joinsmsn.com/ |
|---|
Golden Disc Awards (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.) hay Giải thưởng đĩa vàng, thường được gọi ngắn gọn là GDA, là một giải thưởng thành lập từ năm 1986 được trao hàng năm bởi Hiệp hội công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc cho những thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc nước nhà.[1] Từ năm 2012, lễ trao giải được tổ chức tại nhiều quốc gia tại châu Á ngoài Hàn Quốc.
Biểu tượng
Biểu tượng của GDA là Bức tượng người phụ nữ thổi sáo (Bản mẫu:Langx) được thiết kế bởi giáo sư Kim Soo-Hyun (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.).[2]
Các giải được trao từ trước tới nay
Hiện nay GDA trao 7 giải thưởng không giới hạn về thể loại, và 3 giải được trao cho Hip hop, Rock, Trot.
- Disk Daesang Award (Giải thưởng Đĩa Daesang) là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có album bán được nhiều nhất trong năm cho "album của năm" (Chỉ tính doanh số bán được trong nước). Doanh số album được tính dựa trên bảng xếp hạng Hanteo Chart
- Digital Daesang Award (Giải thưởng Daesang Kỹ thuật số) là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất cho "Album nhạc số của năm" (Tính theo tổng số lượt download, nhạc nền cyworld, nghe online/streaming... từ những website của Hàn Quốc là Melon, Naver, Bugs, Dosirak, Soribada với tỉ lệ điểm của những trang web này là khác nhau)
- Disk Bonsang Award (Giải thưởng Đĩa Bonsang) được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 album bán chạy nhất năm.
- Digital Bonsang Award (Giải thưởng Bonsang kỹ thuật số) được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 nghệ sĩ có single xuất sắc nhất xét trên điểm nhạc số.
- Best Producer Award (Nhà sản xuất ưu tú nhất) được trao cho nhà sản xuất âm nhạc xuất sắc nhất của năm.
- Hip hop/Rap Award (Giải thưởng Hip-hop/Rap) được trao cho nghệ sĩ Hip hop/Rap xuất sắc nhất của năm.
- Rock Record Award (Giải thưởng Thu âm Rock) được trao cho nghệ sĩ Rock xuất sắc nhất của năm.
- Pop Record Award (Giải thưởng thu âm Pop) được trao cho nghệ sĩ Pop xuất sắc nhất của năm
- Trot Record Award (Giải thưởng thu âm Trot) được trao cho nghệ sĩ Trot xuất sắc nhất của năm.
- Popularity Awards (Giải thưởng được yêu thích nhất) được trao cho những nghệ sĩ được yêu mến nhất trong năm.
Các giải thưởng này được bầu chọn thông qua số vote của fan hâm mộ:
- Rookie Awards (Giải tân binh) được trao cho những nghệ sĩ mới của năm. Gồm nhóm nhạc nam mới xuất sắc, nhóm nhạc nữ mới xuất sắc.
- Special Award (Giải đặc biệt) là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ hoặc đội ngũ sản xuất giành được nhiều quan tâm nhất hoặc đạt được những thành tích tiêu biểu trong những lĩnh vực khác thuộc ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc.
- Video Âm nhạc của năm là giải thưởng được trao cho video âm nhạc nổi bật nhất trong năm.
Danh sách các lễ trao giải
Danh sách các lễ trao giải được tổ chức, bao gồm địa điểm, thành phố, và quốc gia đăng cai tổ chức
| Lần
|
Năm
|
Ngày trao giải
|
Địa điểm
|
Tỉnh/thành phố
|
Quốc gia/Vùng lãnh thổ
|
Chú thích
|
| 13
|
1998
|
5 tháng 12, 1998
|
Nhà hát Quốc gia Hàn Quốc
|
Seoul
|
Hàn Quốc
|
|
| 14
|
1999
|
16 tháng 12, 1999
|
Trung tâm Sejong
|
|
| 15
|
2000
|
1 tháng 12, 2000
|
|
| 16
|
2001
|
14 tháng 12, 2001
|
|
| 17
|
2002
|
13 tháng 12, 2002
|
|
| 18
|
2003
|
5 tháng 12, 2003
|
Grand Peace Palace - Đại học Kyung Hee
|
|
| 19
|
2004
|
2 tháng 12, 2004
|
Trung tâm Sejong
|
|
| 20
|
2005
|
7 tháng 12, 2005
|
|
| 21
|
2006
|
14 tháng 12, 2006
|
Công viên Olympic
|
|
| 22
|
2007
|
14 tháng 12, 2007
|
|
| 23
|
2008
|
10 tháng 12, 2008
|
|
| 24
|
2009
|
10 tháng 12, 2009
|
[3]
|
| 25
|
2010
|
9 tháng 12, 2010
|
Phòng thể dục - Đại học Phụ nữ Hwajung Hàn Quốc
|
|
| 26
|
2011
|
11–12 tháng 1, 2012
|
Osaka Dome
|
Osaka
|
Nhật Bản
|
|
| 27
|
2012
|
15–16 tháng 1, 2013
|
Đường đua Quốc tế Sepang
|
Kuala Lumpur
|
Malaysia
|
|
| 28
|
2013
|
16 tháng 1, 2014
|
Grand Peace Palace - Đại học Kyung Hee
|
Seoul
|
Hàn Quốc
|
|
| 29
|
2014
|
14–15 tháng 1, 2015
|
Trung tâm MasterCard
|
Bắc Kinh
|
Trung Quốc
|
|
| 30
|
2015
|
20–21 tháng 1, 2016
|
Grand Peace Palace - Đại học Kyung Hee
|
Seoul
|
Hàn Quốc
|
|
| 31
|
2016
|
13–14 tháng 1, 2017
|
KINTEX
|
Goyang
|
|
| 32
|
2017
|
10–11 tháng 1, 2018
|
|
| 33
|
2018
|
5–6 tháng 1, 2019
|
Gocheok Sky Dome
|
Seoul
|
|
| 34
|
2019
|
4–5 tháng 1, 2020
|
|
| 35
|
2020
|
9–10 tháng 1, 2021
|
KINTEX
|
Goyang
|
|
| 36
|
2021
|
8 tháng 1, 2022
|
Gocheok Sky Dome
|
Seoul
|
|
| 37
|
2022
|
7 tháng 1, 2023
|
Sân vận động Rajamangala
|
Bangkok
|
Thái Lan
|
|
| 38
|
2023
|
6 tháng 1, 2024
|
Sân vận động Quốc tế Jakarta
|
Jakarta
|
Indonesia
|
|
| 39
|
2024
|
4-5 tháng 1, 2025
|
Mizuho PayPay Dome
|
Fukuoka
|
Nhật Bản
|
|
| 40
|
2025
|
10 tháng 1, 2026
|
Vườn Văn hóa Thể dục Đài Bắc
|
Đài Bắc
|
Đài Loan
|
|
| 41
|
2026
|
Tháng 1, 2027
|
|
Hà Nội
|
Việt Nam
|
|
Danh sách nghệ sĩ giành giải Daesang
Album của năm (Album Daesang)
[4][5][6]
Bài hát của năm (Digital Daesang)
Danh sách nghệ sĩ giành giải Bonsang
Album Bonsang
Digital Bonsang
Nghệ sĩ mới của năm (Rookie of the Year Award)
Giải thưởng được yêu thích nhất (Popularity Award)
Giải thưởng cho các thể loại âm nhạc
Nghệ sĩ Rap/hip hop xuất sắc
Nghệ sĩ Rock xuất sắc
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ
|
| 26 |
2012 |
FT Island
|
| 25 |
2010 |
FT Island
|
| 24 |
2009 |
Jang Gi Ha and Faces
|
| 23 |
2008 |
Nell
|
Nghệ sĩ Trot xuất sắc
Nghệ sĩ Pop xuất sắc
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ
|
| 19 |
2004 |
Jaurim
|
| 18 |
2003 |
Maya
|
Video âm nhạc của năm
Video âm nhạc xuất sắc nhất
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ |
Bài hát
|
| 21 |
2006 |
Vibe |
"That Man, That Woman" của 웨이브포인트
|
| 20 |
2005 |
Drunken Tiger |
"소외된 모두 왼발을 한 보 앞으로"
|
| 19 |
2004 |
SG Wannabe |
"Timeless" của Kim Kwangsu
|
| 18 |
2003 |
Big Mama |
"Break away" của Park Gyung
|
Đạo diễn MV xuất sắc nhất
| Lần thứ |
Năm |
Người nhận |
Bài hát
|
| 28 |
2014 |
Hong Seung-seong
|
| 21 |
2006 |
Cha Eun Taek |
"Dream Of My Life", "위아더 원"
|
| 20 |
2005 |
Cha Eun Taek |
"AnyClub" của Lee Hyori
|
| 19 |
2004 |
장재혁 |
"Friend" của Cho PD
|
| 18 |
2003 |
(장재혁) - (Jewelry) |
(이승환 - 꽃) - (니가 참좋아)
|
Video âm nhạc được xem nhiều nhất
Các giải cho Producer (nhà sản xuất âm nhạc)
Nhà sản xuất âm nhạc xuất sắc nhất
Giải thưởng thành tựu đặc biệt (Special Achievement)
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ
|
| 25 |
2010 |
Park Chunseok
|
| 24 |
2009 |
Song Chang Sik
|
| 23 |
2008 |
Kim Chang Woo
|
| 20 |
2005 |
Cho Yong Pil
|
| 18 |
2003 |
Clon
|
Những giải thưởng khác
| Lần thứ |
Năm |
Tên giải |
Người nhận
|
| 34
|
2020
|
NetEase Fan's Choice K-pop Star
|
BTS
|
| 33
|
2019
|
Global V Live Top 10 Best Artist Award
|
| NetEase Music Global Star Popularity Award
|
| 33
|
2018
|
Best Artist Award
|
| 32 |
2017 |
CeCi Asia Icon Award |
EXO
|
| 32
|
2017
|
CeCi Asia Icon Award
|
Red Velvet
|
| 32 |
2017 |
Genie Music Popularity Award |
EXO
|
| 31
|
2016
|
Global K-Pop Artist Award
|
BTS
|
| 31 |
2016 |
CeCi Asia Icon Award |
EXO
|
| 30 |
2015 |
Global Popularity Award
|
| 28 |
2014 |
Commission Special Award |
Deul Guk Hwa
|
| 28 |
2014 |
Goodwill Star Award |
CNBLUE
|
| 28 |
2014 |
CeCi Asia Icon Award |
SHINee & SISTAR
|
| 27 |
2013 |
Samsung Galaxy Star Award |
SISTAR
|
| 27 |
2013 |
Single Album Award |
Teen Top
|
| 27 |
2013 |
CeCi Popularity Award |
G-Dragon
|
| 27 |
2013 |
InStyle Fashionista Award |
Hongki
|
| 27 |
2013 |
MSN International Award |
Big Bang
|
| 27 |
2013 |
MSN Southeast Asian Award |
Super Junior
|
| 27 |
2013 |
Malaysia's Favorite Artist |
CNBLUE & KARA
|
| 27 |
2013 |
JTBC Best Artist Award |
BEAST
|
| 27 |
2013 |
Next Generation Star |
BTOB
|
| 27 |
2013 |
Best Dance Performance |
Trouble Maker
|
| 27 |
2013 |
Best Group Performnace |
Infinite
|
| 26 |
2013 |
MSN International Award |
BEAST[7]
|
| 26 |
2012 |
Cosmopolitan ‘Fun & Fearless Musician’ Award |
F.T. Island
|
| 26 |
2012 |
Best Asian Group Award |
CNBLUE
|
| 26 |
2012 |
ViVi Dream Award |
CNBLUE
|
| 26 |
2012 |
CeCi K-POP Icon Award in Disk Album |
BEAST
|
| 26 |
2012 |
MSN Japan Award |
Super Junior
|
| 26 |
2012 |
Popular Album Award |
Super Junior
|
| 26 |
2012 |
Best K-POP Award in Disk Album |
KARA
|
| 26 |
2012 |
K-POP Award in Digital Music |
Supernova
|
| 26 |
2012 |
K-POP Award in Disk Album |
Infinite, Rainbow
|
| 23 |
2008 |
Xu hướng mới |
Kim Jong Wook
|
| 22 |
2007 |
Ca khúc nhạc phim hay nhất |
Kim Ah-joong
|
Những người chiến thắng nhiều nhất
Nhiều giải Daesang nhất (bao gồm cả Digital Daesang Và Album Deasang)
Thắng nhiều giải nhất
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “In lang”.Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Golden Disk Awards Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. - Official Website
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.