Bước tới nội dung

Hamdy Fathy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hamdy Fathy
Tập tin:Hamdy Fathy Argentina v Egypt 7 July 2026-220.jpg
Fathy trong màu áo đội tuyển Ai Cập tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hamdy Fathy Abdelhalim Abdelfattah[1]
Ngày sinh 29 tháng 9, 1994 (31 tuổi)[1]
Nơi sinh Beheira, Ai Cập
Chiều cao 1,83 m[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al-Wakrah
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005–2014 Ala'ab Damanhour
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 Ala'ab Damanhour 31 (3)
2015–2018 Enppi 51 (6)
2016–2017Petrojet (mượn) 27 (2)
2019–2023 Al Ahly 89 (7)
2023– Al-Wakrah 49 (5)
2025Al Ahly (mượn) 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2019– Ai Cập 49 (4)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Ai Cập
Bóng đá nam
Cúp bóng đá châu Phi
Á quân Cameroon 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 1 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 12 năm 2024

Hamdy Fathy Abdelhalim Abdelfattah (tiếng Ả Rập: حمدي فتحي عبد الحليم عبد الفتاح; sinh ngày 29 tháng 9 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ai Cập thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Al-Wakrah tại Qatar Stars Leagueđội tuyển quốc gia Ai Cập.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Fathy bắt đầu sự nghiệp với Ala'ab Damanhour trước khi chuyển đến Enppi vào năm 2015 và sau đó gia nhập Petrojet theo dạng cho mượn. Năm 2019, anh ký hợp đồng với Al Ahly và gắn bó với câu lạc bộ đến năm 2023, khi anh chuyển sang đội bóng Qatar Al-Wakrah.

2025: Cho Al Ahly mượn

Vào tháng 12 năm 2024, có thông báo rằng anh sẽ trở lại Al Ahly theo dạng cho mượn để tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2025.[2]

Sự nghiệp quốc tế

Ngày 14 tháng 10 năm 2019, Fathy ra mắt quốc tế và ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu trong chiến thắng 1–0 trước Botswana.[3] Hamdy góp mặt trong trận chung kết AFCON 2021 gặp Sénégal.[4]

Ngày 2 tháng 12 năm 2025, Fathy được triệu tập vào đội hình Ai Cập tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.[5]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Cập nhật lần cuối vào ngày 26 tháng 1 năm 2024

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Ala'ab Damanhour 2014–15 Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập 30 3 0 0 30 3
ENPPI 2015–16 6 0 1 0 1 0 8 0
2016–17 0 0 0 0 0 0
2017–18 29 2 0 0 29 2
2018–19 16 3 1 0 17 3
Tổng cộng 51 5 2 0 1 0 0 0 54 5
Petrojet (mượn) 2016–17 Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập 27 2 2 0 29 2
Al Ahly 2018–19 13 2 1 0 1 0 1 0 16 2
2019–20 18 3 5 1 5 2 0 0 28 6
2020–21 21 0 3 0 12 0 4 0 40 0
2021–22 20 1 2 2 16 1 2 0 40 4
2022–23 17 1 1 0 12 3 6 0 36 4
Tổng cộng 89 7 9 1 39 4 13 0 150 12
Al-Wakrah 2023–24 Qatar Stars League 10 3 0 0 10 3
Tổng cộng 10 3 0 0 0 0 0 0 10 3
Tổng cộng sự nghiệp 208 21 13 1 39 4 13 0 273 26

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 11 năm 2024[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Ai Cập 2019 2 2
2020 1 0
2021 13 0
2022 11 0
2023 9 2
2024 13 0
Tổng cộng 49 2
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ai Cập trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Fathy.[6]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Hamdy Fathy
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Borg El Arab, Alexandria, Ai Cập  Botswana 1–0 1–0 Giao hữu
2 7 tháng 11 năm 2019  Liberia 1–0 1–0
3 12 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Hazza bin Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  Zambia 1–0 1–0
4 16 tháng 10 năm 2023  Algérie 1–0 1–1

Danh hiệu

Al Ahly

Al-Wakrah

Chú thích

  1. ^ a b c "FIFA Club World Cup 2025™ – Squad List: Al Ahly FC (EGY)" (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 7 năm 2025. tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2025.
  2. ^ "Ahly secure loan deal for Hamdi Fathi from Al-Wakrah SC for the 2025 FIFA Club World Cup". Ahram Online. ngày 15 tháng 12 năm 2024.
  3. ^ حمدي فتحي يضع بصمته الأولى مع منتخب مصر. Kooora (bằng tiếng Arabic). ngày 14 tháng 10 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Afcon 2021: Egypt XI to face Senegal – Salah, Elneny start, Ashour in for suspended Kamal | Goal.com". www.goal.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2022.
  5. ^ "Egypt name final 28-man squad for TotalEnergies CAF AFCON 2025, Salah leads Pharaohs' charge". Liên đoàn bóng đá châu Phi. ngày 2 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  6. ^ a b "Hamdy Fathy". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài

  • Hồ sơ tại trang web Liên đoàn bóng đá Ai Cập (bằng tiếng Ả Rập)
  • Hamdy Fathy – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).