Higashikushira, Kagoshima
| Higashikushira 東串良町 | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| — Thị trấn — | |||||||||||||
| Tập tin:Higashikushira Town Office 2009.JPG Tòa thị chính Higashikushira | |||||||||||||
Hiệu kỳ Emblem Huy hiệu của Higashikushira Huy hiệu | |||||||||||||
Location of Higashikushira in Kagoshima Prefecture | |||||||||||||
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Nhật Bản | |||||||||||||
| Quốc gia | Nhật Bản | ||||||||||||
| Vùng | Kyushu | ||||||||||||
| Tỉnh | Kagoshima | ||||||||||||
| Huyện | Kimotsuki | ||||||||||||
| Chính quyền | |||||||||||||
| • Thị trưởng | Miyahara Jun | ||||||||||||
| Diện tích | |||||||||||||
| • Tổng cộng | 27,85 km2 (1,075 mi2) | ||||||||||||
| Dân số (1 tháng 1 năm 2023) | |||||||||||||
| • Tổng cộng | 6.220 | ||||||||||||
| • Mật độ | 2,2/km2 (5,8/mi2) | ||||||||||||
| Địa chỉ | 1543 Kawanishi, Higashikushira-cho, Kimozuki-gun, Kagoshima-ken 893-1600 | ||||||||||||
| Website | Website chính thức | ||||||||||||
| |||||||||||||
Higashikushira (東串良町 (Đông Quán Lương đinh) Higashikushira-chō) là một thị trấn thuộc huyện Kimotsuki, tỉnh Kagoshima, Nhật Bản. Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2023, thị trấn có dân số ước tính là 6.220 người trong 2.829 hộ, với mật độ 220 người mỗi km2.[1] Tổng diện tích của thị trấn là 27,85 km2 (10,75 dặm vuông Anh).
Lịch sử
Khu vực ngày nay là Higashikushira lần đầu tiên được định cư bởi người dân thuộc văn hóa Jōmon và Yayoi vào thời tiền sử. Nhiều địa điểm khảo cổ trong thị trấn có niên đại từ thời kỳ này, bao gồm cả "Tōjinkofun," lăng mộ cổ của Tojin.[2] Higashikushira là một phần của tỉnh Ōsumi cổ đại. Trong thời kỳ Edo, khu vực này là một phần lãnh thổ của phiên Satsuma. Làng Higashikushira được thành lập vào ngày 1 tháng 5 năm 1889, cùng với sự ra đời của hệ thống đô thị hiện đại. Vào ngày 1 tháng 10 năm 1932, làng được nâng lên thành thị trấn. Mặc dù xu hướng quốc gia gần đây là các thị trấn và thành phố sáp nhập để tạo thành các đơn vị hành chính lớn hơn, cư dân của Higashikushira đã bỏ phiếu để duy trì là một thị trấn độc lập. Mặc dù nhiều đề xuất khác nhau đã được thảo luận, từ việc sáp nhập với một số thị trấn địa phương đến việc sáp nhập vào khu vực thành phố Kanoya rộng lớn hơn, cư dân đã từ chối tất cả các lựa chọn để giữ lại chính quyền địa phương.
Địa lý
Higashikushira nằm trên bờ biển phía đông của bán đảo Ōsumi thuộc tỉnh Kagoshima. Mặc dù bản thân thị trấn nằm trên vùng đất bằng phẳng, nhưng phía nam giáp với núi và phía đông giáp với vịnh Shibushi. Điểm cao nhất, ở độ cao 77,5 mét so với mực nước biển, nằm trên cao nguyên Iwahiro, thuộc phần phía bắc của thị trấn. Địa hình có đặc điểm là độ cao giảm dần từ bắc xuống nam.[3]
Các đơn vị cấp hạt giáp ranh
Khí hậu
Higashikushira có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (Köppen Cfa) đặc trưng bởi mùa hè ấm áp và mùa đông mát mẻ với lượng tuyết rơi ít hoặc không có tuyết. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Higashikushira là 17,8 °C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2294 mm, trong đó tháng 9 là tháng ẩm ướt nhất. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 8, khoảng 26,9 °C, và thấp nhất vào tháng 1, khoảng 8,3 °C.[4]
Nhân khẩu
Theo số liệu thống kê dân số của Nhật Bản, dân số của Higashikushira được thể hiện ở bảng dưới.[5] Dân số đã liên tục giảm kể từ những năm 1960.
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1920 | 8.059 | — |
| 1930 | 8.675 | +7.6% |
| 1940 | 8.747 | +0.8% |
| 1950 | 11.971 | +36.9% |
| 1960 | 11.161 | −6.8% |
| 1970 | 8.977 | −19.6% |
| 1980 | 8.440 | −6.0% |
| 1990 | 8.119 | −3.8% |
| 2000 | 7.530 | −7.3% |
| 2010 | 6.802 | −9.7% |
| 2020 | 6.237 | −8.3% |
Chính quyền
Higashikushira có hình thức chính quyền thị trưởng-hội đồng với thị trưởng được bầu trực tiếp và hội đồng thị trấn đơn viện gồm 10 thành viên. Higashikushira, cùng với các đô thị khác của huyện Kimotsuki, đóng góp một đại diện vào Hội đồng tỉnh Kagoshima. Về chính trị quốc gia, thị trấn này thuộc khu vực bầu cử số 4 Kagoshima của Chúng Nghị viện Quốc hội Nhật Bản.
Văn phòng thị trấn Higashikushira (yakuba 役場) nằm ở khu Kawanishi (川西) của thị trấn. Thị trấn cũng có bốn phòng khám y tế, bốn đội cứu hỏa và hai đồn cảnh sát nhỏ (kōban 交番). Ngoài ra còn có Sogo sentā, một trung tâm văn hóa thị trấn, một phòng tập thể dục thị trấn và một sân thể thao công cộng.[6]
Kinh tế
Nông nghiệp, đánh bắt cá thương mại và chăn nuôi chiếm phần lớn hoạt động kinh tế của Higashikushira. Higashikushira trồng củ cải trắng, gạo, mướp đắng, cà chua, khoai lang Satsuma (Satsuma imo 薩摩芋) và nổi tiếng với ớt xanh.
Tính đến năm 2005, có 1816 người làm nông nghiệp, trong đó có 816 nông dân làm việc toàn thời gian.[7]
Giao thông
Đường sắt
Từ khi ga Higashikushira trên tuyến đường sắt JNR Ōsumi bị bãi bỏ vào ngày 13 tháng 3 năm 1987, thị trấn này không còn dịch vụ đường sắt chở khách. Ga tàu gần nhất là ga Shibushi trên tuyến JR Kyushu Nichinan.
Đường cao tốc
Giáo dục
Higashikushira có ba trường mầm non, một trường mẫu giáo, hai trường tiểu học và một trường trung học cơ sở. Tất cả đều do Hội đồng Giáo dục thị trấn quản lý. Thị trấn không có trường trung học phổ thông.
- Trường Trung học cơ sở Higashikushira
- Trường Tiểu học Ikenohara
- Trường Tiểu học Kashiwabara
Tham khảo
- ^ "Kagoshima Prefecture official statistics" (bằng tiếng Nhật). Japan.[liên kết hỏng]
- ^ Town Historical Record 東串良郷土誌, pages 101-140
- ^ Town Historical Record 東串良郷土誌, pages 1-3
- ^ Higashikushira climate: Average Temperature, weather by month
- ^ Kagoshima Prefecture population by municipality
- ^ Town Census Report, 2010 町勢要覧 2010年 Appendix page seven
- ^ Town Census Report, 2010 町勢要覧 2010年 Appendix page two
Thư mục
- (1980 / Chiêu Hòa 昭和 55) 東串良郷土誌 (Biên niên sử Higashikushira), Kagoshima, Nhật Bản: 東串良郷土誌編纂委員会 (Ủy ban biên soạn biên niên sử Higashikushira)
- (2010) 町勢要覧 2010年 (Báo cáo điều tra dân số thị trấn, 2010), Higashikushira, Nhật Bản: 役場企画課 (Phòng Quy hoạch Tòa thị chính)
- http://www.japan-zone.com/omnibus/climate.shtml (Thông tin liên quan đến khí hậu và thời tiết)
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
- Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Bài có liên kết hỏng
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Settlement articles requiring maintenance
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
- Thị trấn của Kagoshima
- Thành phố ven biển ở Nhật Bản
- Khởi đầu năm 1932 ở Nhật Bản