Bước tới nội dung

Internazionali BNL d'Italia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Italian Open)
Giải quần vợt Ý Mở rộng
Tập tin:Internazionali BNL d'Italia.gif
Thông tin giải đấu
Thành lập1930; 96 năm trước (1930)
Vị tríRome
Italy
Địa điểmForo Italico
Bề mặtClay / outdoors
Websitewww.internazionalibnlditalia.com
ATP World Tour
Thể loạiATP World Tour Masters 1000
Bốc thăm56S / 28Q / 24D
Tiền thưởng€4,300,755
Giải đấu WTA
Thế loạiPremier 5
Bốc thăm56M / 32Q / 28D
Tiền thưởng€2,399,000

Rome Masters (tên chính thức Internazionali BNL d'Italia) là một giải quần vợt được tổ chức hằng năm tại Roma, Ý. Đây là giải đấu nằm trong hệ thống 9 giải ATP World Tour Masters 1000.

Giải được tổ chức trên mặt sân đất nện vào tuần thứ hai của tháng 5 hằng năm và được coi là giải đấu sân đất nện hay nhất, chỉ đứng sau Pháp Mở rộng.

Trước đây giải còn có tên gọi là Giải vô địch Ý và từ năm 2002 còn được gọi là Roma Master Giải được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1930 tại Milan và được thi đấu tại đây cho đến năm 1934 trước khi giải được tổ chuyển đến Roma vào năm 1935. Giải bị gián đoạn từ năm 1936 cho đến năm 1949 và được trở lại vào năm 1950.

Các kỷ lục

Đơn nam

Đơn nữ

  • Vô địch đơn nữ nhiều nhất: Hoa Kỳ Chris Evert (5 lần)
  • Tham dự trận chung kết nhiều nhất: Hoa Kỳ Chris Evert (7 lần)

Thống kê

Danh sách các nhà vô địch đơn nam

Năm Vô địch Á quân Tỷ số
1930 Hoa Kỳ Bill Tilden Ý Umberto de Morpurgo 6–1, 6–1, 6–2
1931 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Patrick Hughes Pháp Henri Cochet 6–4, 6–3, 6–2
1932 Pháp André Merlin Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Patrick Hughes 6–1, 5–7, 6–0, 8–6
1933 Ý Emanuele Sartorio Pháp Martin Legeay 6–3, 6–1, 6–3
1934 Ý Giovanni Palmieri Ý Giorgio de Stefani 6–3, 6–0, 7–5
1935 Hoa Kỳ Wilmer Hines Ý Giovanni Palmieri 6–3, 10–8, 9–7
1936–1949 Không tổ chức
1950 Ai Cập Jaroslav Drobný Hoa Kỳ William Talbert 6–4, 6–3, 7–9, 6–2
1951 Ai Cập Jaroslav Drobný Ý Gianni Cucelli 6–1, 10–8, 6–0
1952 Úc Frank Sedgman Ai Cập Jaroslav Drobný 7–5, 6–3, 1–6, 6–4
1953 Ai Cập Jaroslav Drobný Úc Lew Hoad 6–2, 6–1, 6–2
1954 Hoa Kỳ Budge Patty Argentina Enrique Morea 11–9, 6–4, 6–4
1955 Ý Fausto Gardini Ý Giuseppe Merlo 1–6, 6–1, 3–6, 6–6 (retired)
1956 Úc Lew Hoad Thụy Điển Sven Davidson 7–5, 6–2, 6–0
1957 Ý Nicola Pietrangeli Ý Giuseppe Merlo 8–6, 6–2, 6–4
1958 Úc Mervyn Rose Ý Nicola Pietrangeli 5–7, 8–6, 6–4, 1–6, 6–2
1959 Chile Luis Ayala Úc Neale Fraser 6–3, 3–6, 6–3, 6–3
1960 Hoa Kỳ Barry MacKay Chile Luis Ayala 7–5, 7–5, 0–6, 0–6, 6–1
1961 Ý Nicola Pietrangeli Úc Rod Laver 6–8, 6–1, 6–1, 6–2
1962 Úc Rod Laver Úc Roy Emerson 6–2, 1–6, 3–6, 6–3, 6–1
1963 Úc Marty Mulligan Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Boro Jovanović 6–2, 4–6, 6–3, 8–6
1964 Thụy Điển Jan-Erik Lundquist Úc Fred Stolle 1–6, 7–5, 6–3, 6–1
1965 Úc Marty Mulligan Tây Ban Nha Manuel Santana 1–6, 6–4, 6–3, 6–1
1966 Úc Tony Roche Ý Nicola Pietrangeli 11–9, 6–1, 6–3
1967 Úc Marty Mulligan Úc Tony Roche 6–3, 0–6, 6–4, 6–1
1968 Hà Lan Tom Okker Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt 10–8, 6–8, 6–1, 1–6, 6–0
1969 Úc John Newcombe Úc Tony Roche 6–3, 4–6, 6–2, 5–7, 6–3
1970 România Ilie Năstase Tiệp Khắc Jan Kodeš 6–3, 1–6, 6–3, 8–6
1971 Úc Rod Laver Tiệp Khắc Jan Kodeš 7–5, 6–3, 6–3
1972 Tây Ban Nha Manuel Orantes Tiệp Khắc Jan Kodeš 4–6, 6–1, 7–5, 6–2
1973 România Ilie Năstase Tây Ban Nha Manuel Orantes 6–1, 6–1, 6–1
1974 Thụy Điển Björn Borg România Ilie Năstase 6–3, 6–4, 6–2
1975 México Raúl Ramírez Tây Ban Nha Manuel Orantes 7–6, 7–5, 7–5
1976 Ý Adriano Panatta Argentina Guillermo Vilas 2–6, 7–6, 6–2, 7–6
1977 Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis Ý Antonio Zugarelli 6–2, 7–6, 3–6, 7–6
1978 Thụy Điển Björn Borg Ý Adriano Panatta 1–6, 6–3, 6–1, 4–6, 6–3
1979 Hoa Kỳ Vitas Gerulaitis Argentina Guillermo Vilas 6–7, 7–6, 6–7, 6–4, 6–2
1980 Argentina Guillermo Vilas Pháp Yannick Noah 6–0, 6–4, 6–4
1981 Argentina José-Luis Clerc Paraguay Víctor Pecci 6–3, 6–4, 6–0
1982 Ecuador Andrés Gómez Hoa Kỳ Eliot Teltscher 6–2, 6–3, 6–2
1983 Hoa Kỳ Jimmy Arias Tây Ban Nha José Higueras 6–2, 6–7, 6–1, 6–4
1984 Ecuador Andrés Gómez Hoa Kỳ Aaron Krickstein 2–6, 6–1, 6–2, 6–2
1985 Pháp Yannick Noah Tiệp Khắc Miloslav Mečíř 6–3, 3–6, 6–2, 7–6
1986 Tiệp Khắc Ivan Lendl Tây Ban Nha Emilio Sánchez 7–5, 4–6, 6–1, 6–1
1987 Thụy Điển Mats Wilander Argentina Martín Jaite 6–3, 6–4, 6–4
1988 Tiệp Khắc Ivan Lendl Argentina Guillermo Pérez-Roldán 2–6, 6–4, 6–2, 4–6, 6–4
1989 Argentina Alberto Mancini Hoa Kỳ Andre Agassi 6–3, 4–6, 2–6, 7–6, 6–1
1990 Áo Thomas Muster Liên Xô Andrei Chesnokov 6–1, 6–3, 6–1
1991 Tây Ban Nha Emilio Sánchez Argentina Alberto Mancini 6–3, 6–1, 3–0 (retired)
1992 Hoa Kỳ Jim Courier Tây Ban Nha Carlos Costa 7–6, 6–0, 6–4
1993 Hoa Kỳ Jim Courier Croatia Goran Ivanišević 6–1, 6–2, 6–2
1994 Hoa Kỳ Pete Sampras Đức Boris Becker 6–1, 6–2, 6–2
1995 Áo Thomas Muster Tây Ban Nha Sergi Bruguera 3–6, 7–6(7–5), 6–2, 6–3
1996 Áo Thomas Muster Hà Lan Richard Krajicek 6–2, 6–4, 3–6, 6–3
1997 Tây Ban Nha Àlex Corretja Chile Marcelo Ríos 7–5, 7–5, 6–3
1998 Chile Marcelo Ríos Tây Ban Nha Albert Costa walkover
1999 Brasil Gustavo Kuerten Úc Patrick Rafter 6–4, 7–5, 7–6(8–6)
2000 Thụy Điển Magnus Norman Brasil Gustavo Kuerten 6–3, 4–6, 6–4, 6–4
2001 Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero Brasil Gustavo Kuerten 3–6, 6–1, 2–6, 6–4, 6–2
2002 Hoa Kỳ Andre Agassi Đức Tommy Haas 6–3, 6–3, 6–0
2003 Tây Ban Nha Félix Mantilla Thụy Sĩ Roger Federer 7–5, 6–2, 7–6(10–8)
2004 Tây Ban Nha Carlos Moyà Argentina David Nalbandian 6–3, 6–3, 6–1
2005 Tây Ban Nha Rafael Nadal Argentina Guillermo Coria 6–4, 3–6, 6–3, 4–6, 7–6(8–6)
2006 Tây Ban Nha Rafael Nadal Thụy Sĩ Roger Federer 6–7(0–7), 7–6(7–5), 6–4, 2–6, 7–6(7–5)
2007 Tây Ban Nha Rafael Nadal Chile Fernando González 6–2, 6–2
2008 Serbia Novak Djokovic Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka 4–6, 6–3, 6–3
2009 Tây Ban Nha Rafael Nadal Serbia Novak Djokovic 7–6(7–2), 6–2
2010 Tây Ban Nha Rafael Nadal Tây Ban Nha David Ferrer 7–5, 6–2
2011 Serbia Novak Djokovic Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–4, 6–4
2012 Tây Ban Nha Rafael Nadal Serbia Novak Djokovic 7–5, 6–3
2013 Tây Ban Nha Rafael Nadal Thụy Sĩ Roger Federer 6–1, 6–3
2014 Serbia Novak Djokovic Tây Ban Nha Rafael Nadal 4–6, 6–3, 6–3
2015 Serbia Novak Djokovic Thụy Sĩ Roger Federer 6–4, 6–3
2016 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray Serbia Novak Djokovic 6–3, 6–3
2017 Đức Alexander Zverev Serbia Novak Djokovic 6–4, 6–3
2018 Tây Ban Nha Rafael Nadal Đức Alexander Zverev 6–1, 1–6, 6–3
2019 Tây Ban Nha Rafael Nadal Serbia Novak Djokovic 6–0, 4–6, 6–1
2020 Serbia Novak Djokovic Argentina Diego Schwartzman 7-5, 6-3
2021 Tây Ban Nha Rafael Nadal Serbia Novak Djokovic 7-5, 1-6, 6-3

Danh sách các nhà vô địch đơn nữ

Năm Vô địch Tỷ số Á quân
1930 Tây Ban Nha Lilí Álvarez (1/1) 3–6, 8–6, 6–0 Ý Lucia Valerio
1931 Ý Lucia Valerio (1/1) 2–6, 6–2, 6–2 Hoa Kỳ Dorothy Andrus
1932 Pháp Ida Adamoff (1/1) 6–4, 7–5 Ý Lucia Valerio
1933 Hoa Kỳ Elizabeth Ryan (1/1) 6–1, 6–1 Pháp Ida Adamoff
1934 Hoa Kỳ Helen Jacobs (1/1) 6–3, 6–0 Ý Lucia Valerio
1935 Đan Mạch Hilde Krahwinkel Sperling (1/1) 6–4, 6–1 Ý Lucia Valerio
1936–
1949
Không tổ chức
1950 Ý Annelies Ullstein-Bossi (1/1) 6–4, 6–4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Joan Curry
1951 Hoa Kỳ Doris Hart (1/2) 6–3, 8–6 Hoa Kỳ Shirley Fry
1952 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Susan Partridge (1/1) 6–3, 7–5 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Pat Harrison
1953 Hoa Kỳ Doris Hart (2/2) 4–6, 9–7, 6–3 Hoa Kỳ Maureen Connolly
1954 Hoa Kỳ Maureen Connolly (1/1) 6–3, 6–0 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Patricia Ward
1955 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Patricia Ward (1/1) 6–4, 6–3 Tây Đức Erika Vollmer
1956 Hoa Kỳ Althea Gibson (1/1) 6–3, 7–5 Hungary Zsuzsa Körmöczy
1957 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Shirley Bloomer (1/1) 1–6, 9–7, 6–2 Hoa Kỳ Dorothy Head Knode
1958 Brasil Maria Bueno (1/3) 3–6, 6–3, 6–3 Úc Lorraine Coghlan
1959 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Christine Truman (1/1) 6–0, 6–1 Cộng hòa Nam Phi Sandra Reynolds
1960 Hungary Zsuzsa Körmöczy (1/1) 6–4, 4–6, 6–1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Ann Haydon
1961 Brasil Maria Bueno (2/3) 6–4, 6–4 Úc Lesley Turner
1962 Úc Margaret Smith (1/3) 8–6, 5–7, 6–4 Brasil Maria Bueno
1963 Úc Margaret Smith (2/3) 6–3, 6–4 Úc Lesley Turner
1964 Úc Margaret Smith (3/3) 6–1, 6–1 Úc Lesley Turner
1965 Brasil Maria Bueno (3/3) 6–1, 1–6, 6–3 Hoa Kỳ Nancy Richey
1966 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Ann Haydon-Jones (1/1) 8–6, 6–1 Cộng hòa Nam Phi Annette Van Zyl
1967 Úc Lesley Turner (1/2) 6–3, 6–3 Brasil Maria Bueno
1968 Úc Lesley Turner Bowrey (2/2) 2–6, 6–2, 6–3 Úc Margaret Smith Court
↓  Kỷ nguyên Mở  ↓
1969 Hoa Kỳ Julie Heldman (1/1) 7–5, 6–3 Úc Kerry Melville
1970 Hoa Kỳ Billie Jean King (1/1) 6–1, 6–3 Hoa Kỳ Julie Heldman
1971 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Virginia Wade (1/1) 6–4, 6–4 Tây Đức Helga Niessen Masthoff
1972 Hoa Kỳ Linda Tuero (1/1) 6–4, 6–3 Liên Xô Olga Morozova
1973 Úc Evonne Goolagong (1/1) 7–6(8–6), 6–0 Hoa Kỳ Chris Evert
1974 Hoa Kỳ Chris Evert (1/5) 6–3, 6–3 Tiệp Khắc Martina Navratilova
1975 Hoa Kỳ Chris Evert (2/5) 6–1, 6–0 Tiệp Khắc Martina Navratilova
1976 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Mima Jaušovec (1/1) 6–1, 6–3 Úc Lesley Hunt
1977 Hoa Kỳ Janet Newberry (1/1) 6–3, 7–6(7–5) Tiệp Khắc Renáta Tomanová
1978 Tiệp Khắc Regina Maršíková (1/1) 7–5, 7–5 România Virginia Ruzici
1979 Hoa Kỳ Tracy Austin (1/1) 6–4, 1–6, 6–3 Tây Đức Sylvia Hanika
1980 Hoa Kỳ Chris Evert Lloyd (3/5) 5–7, 6–2, 6–2 România Virginia Ruzici
1981 Hoa Kỳ Chris Evert Lloyd (4/5) 6–1, 6–2 România Virginia Ruzici
1982 Hoa Kỳ Chris Evert Lloyd (5/5) 6–0, 6–2 Tiệp Khắc Hana Mandlíková
1983 Hungary Andrea Temesvári (1/1) 6–1, 6–0 Hoa Kỳ Bonnie Gadusek
1984 Bulgaria Manuela Maleeva (1/1) 6–3, 6–3 Hoa Kỳ Chris Evert Lloyd
1985 Ý Raffaella Reggi (1/1) 6–4, 6–4 Hoa Kỳ Vicki Nelson-Dunbar
1986 Không tổ chức
1987 Tây Đức Steffi Graf (1/1) 7–5, 4–6, 6–0 Argentina Gabriela Sabatini
1988 Argentina Gabriela Sabatini (1/4) 6–1, 6–7(4–7), 6–1 Canada Helen Kelesi
1989 Argentina Gabriela Sabatini (2/4) 6–2, 5–7, 6–4 Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Vicario
1990 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles (1/2) 6–1, 6–1 Hoa Kỳ Martina Navratilova
1991 Argentina Gabriela Sabatini (3/4) 6–3, 6–2 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles
1992 Argentina Gabriela Sabatini (4/4) 7–5, 6–4 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Monica Seles
1993 Tây Ban Nha Conchita Martínez (1/4) 7–5, 6–1 Argentina Gabriela Sabatini
1994 Tây Ban Nha Conchita Martínez (2/4) 7–6(7–5), 6–4 Hoa Kỳ Martina Navratilova
1995 Tây Ban Nha Conchita Martínez (3/4) 6–3, 6–1 Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Vicario
1996 Tây Ban Nha Conchita Martínez (4/4) 6–2, 6–3 Thụy Sĩ Martina Hingis
1997 Pháp Mary Pierce (1/1) 6–4, 6–0 Tây Ban Nha Conchita Martínez
1998 Thụy Sĩ Martina Hingis (1/2) 6–3, 2–6, 6–3 Hoa Kỳ Venus Williams
1999 Hoa Kỳ Venus Williams (1/1) 6–4, 6–2 Pháp Mary Pierce
2000 Hoa Kỳ Monica Seles (2/2) 6–2, 7–6(7–4) Pháp Amélie Mauresmo
2001 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Jelena Dokić (1/1) 7–6(7–3), 6–1 Pháp Amélie Mauresmo
2002 Hoa Kỳ Serena Williams (1/4) 7–6(8–6), 6–4 Bỉ Justine Henin
2003 Bỉ Kim Clijsters (1/1) 3–6, 7–6(7–3), 6–0 Pháp Amélie Mauresmo
2004 Pháp Amélie Mauresmo (1/2) 3–6, 6–3, 7–6(8–6) Hoa Kỳ Jennifer Capriati
2005 Pháp Amélie Mauresmo (2/2) 2–6, 6–3, 6–4 Thụy Sĩ Patty Schnyder
2006 Thụy Sĩ Martina Hingis (2/2) 6–2, 7–5 Nga Dinara Safina
2007 Serbia Jelena Janković (1/2) 7–5, 6–1 Nga Svetlana Kuznetsova
2008 Serbia Jelena Janković (2/2) 6–2, 6–2 Pháp Alizé Cornet
2009 Nga Dinara Safina (1/1) 6–3, 6–2 Nga Svetlana Kuznetsova
2010 Tây Ban Nha María José Martínez Sánchez (1/1) 7–6(7–5), 7–5 Serbia Jelena Janković
2011 Nga Maria Sharapova (1/3) 6–2, 6–4 Úc Samantha Stosur
2012 Nga Maria Sharapova (2/3) 4–6, 6–4, 7–6(7–5) Trung Quốc Li Na
2013 Hoa Kỳ Serena Williams (2/4) 6–1, 6–3 Belarus Victoria Azarenka
2014 Hoa Kỳ Serena Williams (3/4) 6–3, 6–0 Ý Sara Errani
2015 Nga Maria Sharapova (3/3) 4–6, 7–5, 6–1 Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro
2016 Hoa Kỳ Serena Williams (4/4) 7–6(7–5), 6–3 Hoa Kỳ Madison Keys
2017 Ukraina Elina Svitolina (1/2) 4–6, 7–5, 6–1 România Simona Halep
2018 Ukraina Elina Svitolina (2/2) 6–0, 6–4 România Simona Halep
2019 Séc Karolína Plíšková (1/1) 6–3, 6–4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Johanna Konta
2020 România Simona Halep (1/1) 6–0, 2–1 ret. Séc Karolína Plíšková
2021 Ba Lan Iga Świątek (1/3) 6–0, 6–0 Séc Karolína Plíšková
2022 Ba Lan Iga Świątek (2/3) 6–2, 6–2 Tunisia Ons Jabeur
2023 Kazakhstan Elena Rybakina (1/1) 6–4, 1–0 ret. Ukraina Anhelina Kalinina
2024 Ba Lan Iga Świątek (3/3) 6–2, 6–3 Aryna Sabalenka
2025 Ý Jasmine Paolini (1/1) 6–4, 6–2 Hoa Kỳ Coco Gauff

Thể loại