Jordan Ayew
|
Tập tin:Jordan Ayew England v Ghana 23 June 2026-005.jpg Ayew trong màu áo đội tuyển Ghana tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jordan Pierre Ayew[1] | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 11 tháng 9, 1991 [2] | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Marseille, Pháp | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,82 m[3] | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | tiền vệ cánh, tiền đạo | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Leicester City | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 9 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2000–2006 | Lyon Duchère | ||||||||||||||||||||||
| 2006–2009 | Marseille | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2009–2014 | Marseille | 111 | (14) | ||||||||||||||||||||
| 2014 | → Sochaux (mượn) | 17 | (5) | ||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | Lorient | 31 | (12) | ||||||||||||||||||||
| 2015–2017 | Aston Villa | 51 | (9) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | Swansea City | 50 | (8) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | → Crystal Palace (mượn) | 20 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2024 | Crystal Palace | 175 | (21) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Leicester City | 71 | (11) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2010 | U-20 Ghana | 1 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2010– | Ghana | 119 | (34) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:25, 21 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15:23, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Jordan Pierre Ayew (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ghana thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ League One Leicester City. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Ghana.
Là con trai của cựu đội trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana Abedi Pele, đồng thời là em trai của các cầu thủ André và Ibrahim Ayew, Ayew bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Marseille, ghi bàn trong trận ra mắt đội một vào năm 2009. Sau những quãng thời gian ngắn khoác áo các câu lạc bộ Ligue 1 khác là Sochaux và Lorient, anh được đội bóng Anh Aston Villa chiêu mộ vào năm 2015, kết thúc mùa giải trọn vẹn duy nhất tại đây với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của đội khi câu lạc bộ xuống hạng khỏi Premier League; thành tích này sau đó được lặp lại với Swansea City vào năm 2018. Sau khi Swansea xuống hạng, Ayew được Crystal Palace chiêu mộ và có hơn 200 lần ra sân cho câu lạc bộ.
Sinh ra tại Pháp, Ayew ra mắt đội tuyển quốc gia Ghana vào năm 2010 và kể từ đó có hơn 110 lần khoác áo đội tuyển, giữ vai trò đội trưởng từ năm 2025. Anh từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới (2014 và 2022), cũng như sáu kỳ Cúp bóng đá châu Phi (2012, 2015, 2017, 2019, 2021 và 2023), giúp đội giành ngôi á quân vào năm 2015.[4]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Marseille
Ayew gia nhập Marseille với tư cách cầu thủ đào tạo trẻ vào năm 2006. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn ba năm với Marseille vào năm 2009. Jordan Ayew ra mắt đội một vào ngày 16 tháng 12 năm 2009 trong một trận đấu giải vô địch, ghi bàn gỡ hòa trước Lorient. Marseille sau đó giành chiến thắng 2–1.[5] Ayew ghi bàn thắng thứ hai trước Nice tại Sân vận động Vélodrome vào ngày 27 tháng 4 năm 2011, trong trận đấu mà anh trai André Ayew lập hat-trick. Ngày 1 tháng 11, Jordan và André lần đầu tiên cùng đá chính trong một trận đấu UEFA Champions League trước đội bóng lớn của Premier League Arsenal.
Ngày 6 tháng 1 năm 2014, anh gia nhập đối thủ tại Ligue 1 Sochaux theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2013–14.[6]
Lorient
Ngày 28 tháng 7 năm 2014, Ayew ký hợp đồng bốn năm với Lorient.[7] Ayew giải thích rằng phong cách và chất lượng lối chơi mà Lorient đề xuất là lý do đằng sau quyết định này.
Aston Villa
Ngày 27 tháng 7 năm 2015, Ayew gia nhập Aston Villa theo hợp đồng năm năm với mức phí không được tiết lộ, được cho là vào khoảng 8 triệu bảng.[8][9] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 10 năm 2015 trước câu lạc bộ của anh trai mình là Swansea City, ở phút 62.[10] Aston Villa xuống hạng vào cuối mùa giải 2015–16, chỉ giành được 17 điểm, nhưng Ayew kết thúc mùa giải với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của đội, dù chỉ có bảy bàn thắng.
Swansea City
Mùa giải 2016–17
Ngày 31 tháng 1 năm 2017, Jordan Ayew gia nhập Swansea City đến hết mùa giải 2019–20 trong thương vụ trao đổi lấy hậu vệ tuyển thủ Wales Neil Taylor, cộng thêm một khoản phí từ Swansea có thể tăng lên 5 triệu bảng nếu các điều kiện tương lai không được tiết lộ được đáp ứng.[11] Anh trai của Jordan từng là cầu thủ Swansea City trong mùa giải 2015–16 và sau đó gia nhập cùng anh trong kỳ chuyển nhượng mùa đông năm 2018.[12] Ngày 12 tháng 2 năm 2017, anh ra mắt trong chiến thắng 2–0 trước Leicester City sau khi vào sân ở phút 72 thay Fernando Llorente.[13][14] Trong trận cuối cùng của mùa giải, Ayew ghi bàn thắng đầu tiên cho Swansea bằng pha lập công mở tỷ số, một bàn gỡ hòa giúp đội lội ngược dòng thắng West Bromwich Albion 2–1.[15][16] Anh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đội trụ hạng và tránh xuống hạng khi thi đấu 14 trận, đá chính chín trận, ghi một bàn và kiến tạo ba bàn.[17]
Mùa giải 2017–18
Ngày 22 tháng 8 năm 2017, Ayew có màn trình diễn xuất sắc nhất trận khi ghi một bàn từ cú sút khoảng 20 yard và kiến tạo một bàn khác cho bàn thắng ra mắt của Tammy Abraham trong trận EFL Cup của Swansea trước MK Dons.[18][19] Bàn thắng từ cú sút 20 yard của anh được hãng tin BBC mô tả là một pha dứt điểm tuyệt vời.[19] Ayew ghi bàn thắng đầu tiên trong mùa giải 2017–18 vào ngày 26 tháng 8 năm 2017, giúp The Swans giành chiến thắng 2–0 trước câu lạc bộ tương lai Crystal Palace.[20] Ngày 17 tháng 1 năm 2018, anh ghi bàn mở tỷ số trong trận đá lại Cúp FA mà Swans thắng Wolverhampton Wanderers 2–1.[21]
Kết thúc mùa giải thứ hai, cũng là mùa giải trọn vẹn duy nhất của anh với câu lạc bộ, anh thi đấu 44 trận trên mọi đấu trường và ghi 11 bàn, trong đó có 7 bàn tại giải vô địch. Anh kết thúc mùa giải với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của câu lạc bộ và được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải do các cầu thủ bình chọn.[22] Bàn thắng solo của anh vào lưới Wolverhampton Wanderers ngày 17 tháng 1 năm 2018 tại Cúp FA giành giải Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của câu lạc bộ.[23] Dù có màn trình diễn tốt trong mùa giải, Swansea vẫn xuống hạng Championship. Đây là lần thứ tư anh kết thúc mùa giải với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất của một câu lạc bộ nhưng đội bóng vẫn xuống hạng vào cuối mùa.[24][nguồn tránh dùng][cần nguồn tốt hơn]
Crystal Palace
Mùa giải 2018–19
Vào ngày cuối kỳ chuyển nhượng tháng 8 năm 2018, Ayew gia nhập Crystal Palace theo dạng cho mượn trong mùa giải 2018–19.[25] Anh ra mắt vào ngày 1 tháng 9 năm 2018, đá chính trong trận Palace thua Southampton 2–0. Ngày 15 tháng 9, anh có màn trình diễn ấn tượng trước Huddersfield, kiến tạo cho bàn thắng của Wilfried Zaha, giúp Palace giành chiến thắng 1–0.[26] Anh được khen ngợi nhờ khả năng pressing và giữ bóng, qua đó giúp đồng đội tham gia vào lối chơi và tạo điều kiện cho các cầu thủ tấn công khác có cơ hội tạo ra tình huống nguy hiểm.[26]
Ngày 2 tháng 1 năm 2019, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch cho Palace khi mở tỷ số trong chiến thắng 2–0 trước Wolverhampton Wanderers.[27] Ba ngày sau, Ayew vào sân ở phút 68 thay Jairo Riedewald và ghi bàn thắng muộn ở phút 86 trước Grimsby Town tại Cúp FA.[28]
Mùa giải 2019–20
Ngày 25 tháng 7 năm 2019, Ayew chuyển đến chính thức với mức phí 2,5 triệu bảng từ Swansea City theo hợp đồng ba năm.[29] Ayew ghi bàn thắng đầu tiên trong mùa giải vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 trước Manchester United tại Old Trafford, mở tỷ số trong hiệp một dù thế trận không nghiêng về Palace, sau khi đón pha đánh đầu nối của Jeffrey Schlupp, khi Crystal Palace giành chiến thắng lịch sử 2–1.[30]
Vào Boxing Day năm 2019, Ayew ghi bàn quyết định trong thời gian bù giờ khi Crystal Palace lội ngược dòng đánh bại West Ham United 2–1.[31] Đây là bàn thắng thứ 21 của Ayew tại Premier League, trong đó 20 bàn được ghi trong hiệp hai (95%) – tỷ lệ cao nhất trong lịch sử giải đấu đối với bất kỳ cầu thủ nào có từ 20 bàn trở lên.[32] Ngày 20 tháng 6 năm 2020, anh ghi bàn giúp Eagles đánh bại Bournemouth 2–0, qua đó trở thành cầu thủ Ghana ghi nhiều bàn nhất trong lịch sử Premier League với 25 bàn. Anh vượt qua Tony Yeboah, người ghi 24 bàn khi thi đấu cho Leeds United.[33][34]
Kết thúc mùa giải, Ayew là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho Crystal Palace với 9 bàn, đồng thời giành các giải Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Crystal Palace, Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải do các cầu thủ bình chọn và Bàn thắng đẹp nhất mùa giải.[35][36]
2020–2023
Trong mùa giải 2020–21, Ayew ghi bàn thắng duy nhất của mình trong mùa giải trong chiến thắng 4–1 trước Leeds United.[37] Sau đó, anh trải qua 43 trận không ghi bàn trước khi ghi bàn gỡ hòa ở phút 65, giúp Crystal Palace giành trận hòa 2–2 tại Premier League trước Southampton vào ngày 16 tháng 12 năm 2021.[38] Ngày 4 tháng 4 năm 2022, anh ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Arsenal tại Selhurst Park.[39][40] Kết thúc mùa giải 2021–22, anh thi đấu 31 trận tại giải vô địch, ghi 3 bàn và có 3 pha kiến tạo.[41]
Tháng 6 năm 2022, anh ký hợp đồng gia hạn, giữ anh ở lại câu lạc bộ đến năm 2023.[42] Ayew ghi bàn thắng đầu tiên của mùa giải 2022–23, đồng thời là bàn thắng đầu tiên sau khi gia hạn hợp đồng, vào đêm giao thừa, chấm dứt chuỗi tịt ngòi khi không ghi bàn trong 13 lần đá chính sau 15 trận. Anh ghi bàn mở tỷ số, giúp Crystal Palace giành chiến thắng 2–0 trước Bournemouth.[43][44] Ngày 9 tháng 4 năm 2023, anh lập cú đúp, truyền cảm hứng cho Crystal Palace giành chiến thắng đậm 5–1 trên sân khách trước Leeds United.[45] Kết thúc mùa giải 2022–23, Ayew thi đấu đủ 38 trận tại giải vô địch, ghi bốn bàn và có ba pha kiến tạo.[46]
Mùa giải 2023–24
Ngày 1 tháng 11 năm 2023, Ayew ký hợp đồng gia hạn đến năm 2025.[47] Ngày 27 tháng 2 năm 2024, anh có lần ra sân thứ 200 cho Crystal Palace trên mọi đấu trường, đánh dấu cột mốc này bằng màn trình diễn đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất trận, trong đó anh ghi một bàn và kiến tạo một bàn trong chiến thắng 3–0 trước Burnley.[48] Vài ngày sau, anh được bầu là Cầu thủ nam xuất sắc nhất tháng 2 của Crystal Palace.[49]
Leicester City
Ngày 23 tháng 8 năm 2024, Leicester City ký hợp đồng hai năm với Ayew trị giá 5 triệu bảng.[50] Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 8 trong trận thua 2–1 trước Fulham, vào sân thay Bobby De Cordova-Reid.[51] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 4–0 trước Tranmere Rovers tại EFL Cup.[52] Ngày 19 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch cho câu lạc bộ, khi lập công quyết định trong thời gian bù giờ trước Southampton.[53] Leicester City trải qua các mùa giải xuống hạng liên tiếp, khiến đội rơi từ Premier League xuống EFL Championship rồi tiếp tục xuống EFL League One, nâng tổng số lần xuống hạng trong sự nghiệp của anh lên sáu lần ở năm câu lạc bộ.[54]
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Pháp, Ayew có gốc Ghana và Liban, đồng thời mang hai quốc tịch Ghana và Pháp.[55] Anh có lần ra sân đầu tiên cho Ghana vào ngày 5 tháng 9 năm 2010, trong chiến thắng 3–0 trước Swaziland tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, trên Sân vận động Quốc gia Somhlolo ở Lobamba, Swaziland.[56][57] Ngày 1 tháng 6 năm 2012, Ayew ghi hai bàn thắng quốc tế đầu tiên trong chiến thắng trước Lesotho tại vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, trên Sân vận động Thể thao Kumasi ở Kumasi, Ghana.[58] Tháng 12 năm 2011, Ayew có tên trong danh sách sơ bộ 25 cầu thủ của đội tuyển quốc gia Ghana tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2012,[59] và vào tháng 1 năm 2012, anh được chọn vào danh sách 23 cầu thủ dự giải.[60]
Tháng 6 năm 2014, anh được đưa vào đội hình Ghana tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Trong trận giao hữu khởi động cuối cùng của Ghana trước Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brasil vào ngày 9 tháng 6 năm 2014, Ayew vào sân thay Majeed Waris bị chấn thương trong hiệp một và sau đó lập hat-trick trong chiến thắng 4–0 trước Hàn Quốc.[61][62]
Jordan Ayew là thành viên của đội tuyển Ghana tại Cúp bóng đá châu Phi 2015 diễn ra ở Guinea Xích Đạo, nơi đội giành huy chương bạc sau khi thua Bờ Biển Ngà ở loạt sút luân lưu trong trận chung kết ngày 8 tháng 2 năm 2015.
Anh là thành viên của đội tuyển Ghana tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, giải đấu mà đội bị loại ở vòng bảng.[63][64] Tháng 1 năm 2024, anh có tên trong danh sách 27 cầu thủ tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 tại Bờ Biển Ngà.[65] Anh ghi hai bàn từ chấm phạt đền trong lần khoác áo đội tuyển quốc gia thứ 100, trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2 trước Mozambique ở trận cuối vòng bảng của giải đấu châu Phi.[66]
Ayew ghi một bàn từ chấm phạt đền trong trận giao hữu với Nigeria, nơi Ghana thua 2–1 vào ngày 22 tháng 3 năm 2024.[67]
Anh ra sân và ghi bàn trong trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 ngày 6 tháng 6 năm 2024, khi Ghana đánh bại Mali 2–1;[68] anh cũng lập hat-trick khi Black Stars đánh bại Cộng hòa Trung Phi vào ngày 10 tháng 6 năm 2024 tại Sân vận động Baba Yara ở Kumasi.[69][70]
Tháng 11 năm 2024, huấn luyện viên Black Stars Otto Addo bổ nhiệm Jordan Ayew làm đội trưởng trước các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 quan trọng.[71]
Đời tư
Ayew là con trai của Maha Ayew và Abedi Pele. Ông ngoại của anh, Alhaji A.A. Khadir,[72] là người Liban.[73] Cha, các chú Kwame và Sola, cũng như các anh em André và Ibrahim của anh đều là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện tại hoặc trước đây; anh cũng có một chị/em gái tên Imani. Ayew là một tín đồ Hồi giáo.[74] Anh chưa từng kết hôn nhưng có hai người con với Denise Acquah và một con trai lớn hơn từ một mối quan hệ trước đó.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 21 tháng 4 năm 2026[75]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Marseille | 2009–10 | Ligue 1 | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 4 | 1 | |
| 2010–11 | Ligue 1 | 22 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 3[c] | 0 | 0 | 0 | 29 | 2 | |
| 2011–12 | Ligue 1 | 34 | 3 | 3 | 3 | 1 | 1 | 6[c] | 0 | 1[d] | 0 | 45 | 7 | |
| 2012–13 | Ligue 1 | 35 | 7 | 2 | 0 | 1 | 0 | 9[e] | 3 | — | 47 | 10 | ||
| 2013–14 | Ligue 1 | 16 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5[c] | 1 | — | 22 | 2 | ||
| Tổng cộng | 111 | 14 | 6 | 3 | 6 | 1 | 23 | 4 | 1 | 0 | 147 | 22 | ||
| Sochaux (mượn) | 2013–14 | Ligue 1 | 17 | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 18 | 5 | ||
| Lorient | 2014–15 | Ligue 1 | 31 | 12 | 0 | 0 | 1 | 1 | — | — | 32 | 13 | ||
| Aston Villa | 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 30 | 7 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | — | 36 | 7 | ||
| 2016–17 | Championship | 21 | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 | — | — | 22 | 3 | |||
| Tổng cộng | 51 | 9 | 3 | 0 | 4 | 1 | — | — | 58 | 10 | ||||
| Swansea City | 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 14 | 1 | — | — | — | — | 14 | 1 | ||||
| 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 36 | 7 | 5 | 2 | 3 | 2 | — | — | 44 | 11 | |||
| Tổng cộng | 50 | 8 | 5 | 2 | 3 | 2 | — | — | 58 | 12 | ||||
| Crystal Palace (mượn) | 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 20 | 1 | 3 | 1 | 2 | 0 | — | — | 25 | 2 | ||
| Crystal Palace | 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 37 | 9 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 39 | 9 | ||
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 33 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 35 | 1 | |||
| 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 31 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 34 | 3 | |||
| 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 38 | 4 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 41 | 4 | |||
| 2023–24 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 35 | 4 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 37 | 4 | |||
| 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 175 | 21 | 5 | 0 | 7 | 0 | — | — | 187 | 21 | ||||
| Leicester City | 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 30 | 5 | 2 | 0 | 3 | 1 | — | — | 35 | 6 | ||
| 2025–26 | Championship | 41 | 6 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 44 | 6 | |||
| Tổng cộng | 71 | 11 | 4 | 0 | 4 | 1 | — | — | 79 | 12 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 526 | 81 | 27 | 6 | 27 | 6 | 23 | 4 | 1 | 0 | 604 | 97 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Cúp EFL
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Pháp
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ghana | 2010 | 2 | 0 |
| 2011 | 1 | 0 | |
| 2012 | 7 | 2 | |
| 2013 | 0 | 0 | |
| 2014 | 11 | 3 | |
| 2015 | 14 | 5 | |
| 2016 | 7 | 1 | |
| 2017 | 8 | 1 | |
| 2018 | 1 | 2 | |
| 2019 | 10 | 3 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 8 | 1 | |
| 2022 | 14 | 1 | |
| 2023 | 9 | 1 | |
| 2024 | 13 | 9 | |
| 2025 | 8 | 4 | |
| 2026 | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 119 | 34 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ghana trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Ayew.[76]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 1 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | 3–0 | 7–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 2. | 6–0 | |||||
| 3. | 9 tháng 6 năm 2014 | Sân vận động Sun Life, Miami Gardens, Hoa Kỳ | 1–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 4. | 3–0 | |||||
| 5. | 4–0 | |||||
| 6. | 5 tháng 2 năm 2015 | Sân vận động de Malabo, Malabo, Guinea Xích Đạo | 1–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2015 | |
| 7. | 14 tháng 6 năm 2015 | Sân vận động Accra Sports, Accra, Ghana | 2–0 | 7–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 | |
| 8. | 5–1 | |||||
| 9. | 1 tháng 9 năm 2015 | Sân vận động Thành phố Kintélé, Brazzaville, Congo | 3–2 | 3–2 | Giao hữu | |
| 10. | 17 tháng 11 năm 2015 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 11. | 24 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Thể thao Accra, Accra, Ghana | 3–0 | 3–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 | |
| 12. | 29 tháng 1 năm 2017 | Sân vận động d'Oyem, Oyem, Gabon | 1–0 | 2–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2017 | |
| 13. | 18 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Addis Ababa, Addis Ababa, Ethiopia | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019 | |
| 14. | 2–0 | |||||
| 15. | 25 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Ismailia, Ismailia, Ai Cập | 2–1 | 2–2 | Cúp bóng đá châu Phi 2019 | |
| 16. | 2 tháng 7 năm 2019 | Sân vận động Suez, Suez, Ai Cập | Tập tin:Flag of Guinea-Bissau.svg Guiné-Bissau | 1–0 | 2–0 | |
| 17. | 18 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia 12 tháng 7, São Tomé, São Tomé và Príncipe | Tập tin:Flag of São Tomé and Príncipe.svg São Tomé và Príncipe | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 |
| 18. | 28 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Thể thao Cape Coast, Cape Coast, Ghana | Tập tin:Flag of São Tomé and Príncipe.svg São Tomé và Príncipe | 2–0 | 3–1 | |
| 19. | 10 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Noevir Kobe, Kobe, Nhật Bản | 1–1 | 1–4 | 2022 Kirin Cup | |
| 20. | 20 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Thể thao Accra, Accra, Ghana | 3–0 | 3–1 | Giao hữu | |
| 21. | 22 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Alassane Ouattara, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 1–0 | 2–2 | Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 22. | 2–0 | |||||
| 23. | 22 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc | 1–2 | 1–2 | Giao hữu | |
| 24. | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc | 2–1 | 2–2 | ||
| 25. | 6 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali | 2–1 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 26. | 10 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | 1–0 | 4–3 | ||
| 27. | 2–2 | |||||
| 28. | 3–2 | |||||
| 29. | 15 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động 11 tháng 11, Talatona, Angola | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 30. | 21 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Thể thao Accra, Accra, Ghana | 3–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 31. | 31 tháng 5 năm 2025 | Sân vận động Cộng đồng Brentford, Luân Đôn, Anh | Tập tin:Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago | 1–0 | 4–0 | Unity Cup 2025 |
| 32. | 4 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Olympic Maréchal Idriss Déby Itno, N'Djamena, Tchad | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 33. | 8 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Ben M'Hamed El Abdi, El Jadida, Maroc | 4–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 34. | 27 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Ernst Happel, Vienna, Áo | 1–3 | 1–5 | Giao hữu |
Danh hiệu
Marseille
- Ligue 1: 2009–10[75]
- Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp: 2010–11,[75] 2011–12[75]
- Siêu cúp bóng đá Pháp: 2011[75]
Ghana
- Á quân Cúp bóng đá châu Phi: 2015[75]
- Hạng ba Cúp Unity: 2025
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Ghana: 2020[78]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Crystal Palace: 2019–20[79]
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Crystal Palace do các cầu thủ bình chọn: 2019–20[79]
- Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của Crystal Palace: 2019–20[80]
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Swansea City do các cầu thủ bình chọn: 2017–18[23]
- Bàn thắng đẹp nhất mùa giải của Swansea City: 2017–18[23]
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Squad List: FIFA World Cup Qatar 2022: Ghana (GHA)" (PDF). FIFA. ngày 18 tháng 12 năm 2022. tr. 14. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Jordan Ayew: Overview". Premier League. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Fiche joueur Jordan Ayew". Olympique de Marseille. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Ghana vs CAR highlights: Jordan Ayew hattrick seal win for Black Stars for 2026 World Cup qualifier". BBC News Pidgin. ngày 10 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
- ^ Jordan Ayew – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- ^ "Jordan Ayew Officiellement Sochalien". FC Sochaux-Montbéliard. ngày 6 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Jordan Ayew FC Lorient decision". BBC Sport. ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.
- ^ "Breaking news: Villa sign Ayew". Aston Villa. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Aston Villa bid for Lorient's Jordan Ayew accepted, according to Sky sources". SkySports. ngày 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Aston Villa 1–2 Swansea City". BBC Sport. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2015.
- ^ "Jordan Ayew: Swansea sign Aston Villa forward in Neil Taylor swap deal". BBC Sport. ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Andre Ayew: Swansea City re-sign Ghana forward from West Ham". BBC Sport. ngày 31 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Jordan Ayew makes Swansea debut in victory over Leicester - MyJoyOnline.com". My Joy Online. ngày 12 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Jordan Ayew: I will repay Swansea City fans" (bằng tiếng Anh). Swansea City A.F.C. ngày 15 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Swansea 2–1 West Brom: Fernando Llorente nets late to snatch Swans victory". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Swansea City 2–1 West Bromwich Albion". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Jordan Ayew closes season with first Swansea City goal". Goal (website). ngày 21 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Talking Tactics: Jordan Ayew | Swansea" (bằng tiếng Anh). Swansea City A.F.C. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b "Milton Keynes Dons 1–4 Swansea City". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Video: Swansea City star Jordan Ayew scores season's first league goal as Swans defeat Crystal Palace". GhanaSoccernet (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ Pritchard, Dafydd (ngày 17 tháng 1 năm 2018). "Swansea City 2–1 Wolverhampton Wanderers". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ Gyamera-Antwi, Evans (ngày 3 tháng 5 năm 2018). "Ayew named Swansea City Player of the Year". Goal (website). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b c "Jordan Ayew wins big at Swansea end of season awards". Daily Graphic (bằng tiếng Anh). Accra, Ghana. ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ^ "The stat that proves Jordan Ayew is the grim reaper of survival hopes". Dream Team FC (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Jordan Ayew Joins Crystal Palace". Crystal Palace F.C. ngày 9 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2018.
- ^ a b Warlow, Robert (ngày 16 tháng 9 năm 2018). "Five things we learned as Palace beat Huddersfield". Football.London (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ Quao, Nathan (ngày 3 tháng 1 năm 2019). "Jordan Ayew: Crystal Palace win at Wolves was big". Citi Newsroom (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ Muro, Giuseppe (ngày 5 tháng 1 năm 2019). "Crystal Palace 1 Grimsby 0: Jordan Ayew spares Palace blushes late on as they edge past 10-man Town". Evening Standard. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Jordan Ayew joins Palace on three-year deal". Crystal Palace F.C. ngày 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Crystal Palace manager Roy Hodgson hailed a "heroic victory" after his side stunned Manchester United with an injury-time winner to record their first victory at Old Trafford since 1989". BBC. ngày 24 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Jordan Ayew's last-minute solo goal sees Crystal Palace sink West Ham". The Guardian. ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Jordan Ayew makes bold statement with sensational solo strike against West Ham". Goal (website). ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2019.
- ^ Teye, Prince Narkortu (ngày 21 tháng 6 năm 2020). "Jordan Ayew pulls away from Tony Yeboah as Ghana's top Premier League scorer". Goal (website). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ Dove, Ed (ngày 23 tháng 6 năm 2020). "Ranking Jordan Ayew, Tony Yeboah & Ghana's greatest Prem goalscorers". Goal (website). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Ayew recognised for impressive Crystal Palace season with three awards". Evening Standard (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Crystal Palace 2019–20 Premier League Player Stats – Goals". Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2020.
- ^ Grounds, Ben (ngày 8 tháng 11 năm 2020). "Crystal Palace 4–1 Leeds United: Ebere Eze inspires Eagles to fine victory". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ Marsh, Charlotte (ngày 16 tháng 12 năm 2021). "Crystal Palace 2–2 Southampton: Jordan Ayew scores first Premier League goal in 43 games to rescue draw for Eagles". Sky Sports. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ Jones, Lewis (ngày 5 tháng 4 năm 2022). "Crystal Palace 3–0 Arsenal: Gunners left in the wake of perfect Palace as top-four race hots up". Sky Sports. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ Mabuka, Dennis (ngày 5 tháng 4 năm 2022). "Ghana's Jordan Ayew 'proved people wrong' with left foot for Crystal Palace against Arsenal". Goal (website). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Jordan Ayew 2021–22 Premier League Stats". Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Palace confirm contract extensions with four senior first-team players – News" (bằng tiếng Anh). Crystal Palace F.C. ngày 8 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Bournemouth 0–2 Crystal Palace: Jordan Ayew and Eberechi Eze give visitors deserved win at Vitality Stadium". Sky Sports. ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Ayew scores first goal of the season as Eze, Olise sparkle for Crystal Palace in win over Bournemouth". Goal (website). ngày 31 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ Taylor, Louise (ngày 9 tháng 4 năm 2023). "Jordan Ayew's double inspires Crystal Palace to emphatic victory at Leeds". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Jordan Ayew 2022–23 Premier League Stats". Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Jordan Ayew signs extension until 2025". Crystal Palace F.C. ngày 1 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Jordan Ayew celebrates 200 Palace appearances". Crystal Palace F.C. ngày 27 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Ayew voted February's cinch Player of the Month – News". Crystal Palace F.C. ngày 1 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Leicester sign Palace winger Ayew for £5m". ngày 23 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Jordan Ayew makes Leicester City debut in loss to Fulham". ngày 24 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Leicester Beat Tranmere To Advance In Carabao Cup". lcfc.com. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
- ^ Phil McNulty (ngày 19 tháng 10 năm 2024). "Southampton vs Leicester City". BBC Sport. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Jordan Ayew: Six relegations, 5 clubs – What's next for the Black Stars captain?". Pulse Ghana. ngày 27 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Jordan AYEW". unfp.org. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Ghana beats Swaziland 3–0 in 2012 qualifier". Ghana Football Association. ngày 5 tháng 9 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
- ^ K.N.S Mensah (ngày 7 tháng 9 năm 2010). "Olympique de Marseille's Jordan Ayew Yearns For More With Ghana". Goal (website). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Ghana 7–0 Lesotho (2014 FIFA World Cup Qualifiers)". Fédération Internationale de Football Association (FIFA). ngày 1 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 5. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ Mensah, Kent (ngày 15 tháng 12 năm 2011). "Ghana announce 25-man squad for Africa Cup of Nations 2012". Goal (website). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Jordan Ayew – Cúp bóng đá châu Phi 2012 profile". mtnfootball.com. MTN Group. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Ghana wins 2014 World Cup warmup". ESPNFC. ngày 9 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014.
- ^ Mensah, Kent (ngày 10 tháng 6 năm 2014). "Ghana 4–0 Korea: J. Ayew's hat-trick inspires confidence ahead of World Cup". Goal (website). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Jordan Ayew joins up with Ghana squad for Afcon 2021 – News" (bằng tiếng Anh). Crystal Palace F.C. ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "'We weren't good enough' – Jordan Ayew admits after AFCON 2021 exit". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Chris Hughton names squad for Africa Cup of Nations Cote D'Ivoire 2023". Ghana Football Association. ngày 1 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Mozambique 2–2 Ghana". BBC Sport. ngày 22 tháng 1 năm 2024.
- ^ VAVEL.com (ngày 22 tháng 3 năm 2024). "Highlights and Goals: Nigeria 2–1 Ghana in Friendly Match | 22 tháng 3 năm 2024". VAVEL (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Mali 1–2 Ghana player ratings: Partey leads from the front as Jordan supplies the fire power – MyJoyOnline". myjoyonline.com (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ^ GhanaSoccerNet (ngày 10 tháng 6 năm 2024). "Ghana 4–3 Central African Republic – Black Stars player ratings from 2026 World Cup qualifier".
- ^ Godfred, Yaw. "Jordan Ayew's hat-trick hands Ghana 4–3 victory over Central African Republic – NSEM". Jordan Ayew's hat-trick hands Ghana 4–3 victory over Central African Republic – NSEM. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Jordan Ayew to captain Black Stars against Niger and Angola in AFCON 2025 Qualifier – Radio Univers 105.7fm" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Andre, Jordan Ayew lose grandfather". GhanaWeb (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Ghana stars Andre, Jordan Ayew lose grandfather". GhanaSoccernet (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Picture: Jordan & Andre Ayew pictured in Muslim prayers". ghanasoccernet.com. ngày 21 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
- ^ a b c d e f Jordan Ayew tại Soccerway
- ^ a b "Ayew, Jordan". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2012.
- ^ Mamrud, Roberto (ngày 15 tháng 2 năm 2024). "Jordan Pierre Ayew". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation.
- ^ "Jordan Ayew on SWAG best player award, life at Crystal Palace, C.K Akonnor and Ghana vs Qatar: Transcript". ghanafa.org. Ghana Football Association. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2020.
- ^ a b "Ayew named Crystal Palace F.C. Player of the Season for 2019/20". Crystal Palace F.C. ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Ayew scoops 2019/20 Goal of the Season for West Ham winner in landslide vote – News" (bằng tiếng Anh). Crystal Palace F.C. ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại website của Leicester City F.C.
- Jordan Ayew – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Jordan Ayew – Thành tích thi đấu FIFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với không được công nhận vị trí đối số đầu tiên
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tránh dùng
- Bài thiếu nguồn tham khảo đáng tin cậy
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Ghana
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ghana
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Tín hữu Hồi giáo Ghana
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Lyon-La Duchère
- Cầu thủ bóng đá Olympique de Marseille
- Cầu thủ bóng đá FC Sochaux-Montbéliard
- Cầu thủ bóng đá FC Lorient
- Cầu thủ bóng đá Aston Villa F.C.
- Cầu thủ bóng đá Swansea City A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ bóng đá Leicester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2012
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2015
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2017
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Wales
- FIFA Men's Century Club