Bước tới nội dung

Khovd (tỉnh)

47°0′B 92°45′Đ / 47°B 92,75°Đ / 47.000; 92.750
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Khovd
Ховд аймаг
Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠣᠪᠳᠤTrang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠠᠶᠢᠮᠠᠭ
—  Tỉnh  —
Tập tin:The Buyant River.jpg

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Mông Cổ
Thành lập1931 (1931)
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng76.133,38 km2 (2,939,526 mi2)
Độ cao cực đại4.204 m (13,793 ft)
Dân số (2017)
 • Tổng cộng87.363
 • Mật độ0,011/km2 (0,030/mi2)
GDP[1]
 • Tổng cộng975 tỷ tögrög
0,3 tỷ đô la Mỹ (2022)
 • Bình quân đầu người21.692.300 tögrög
3.448 đô la Mỹ (2022)
Biển số xeХО_
Websitekhovd.gov.mn

Khovd (tiếng Mông Cổ: Ховд) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ, nằm tại phía tây của đất nước. Tỉnh lị có cùng tên là Khovd. Khovd cách thủ đô Ulan Bator xấp xỉ 1.580 km. Tỉnh được coi là một nơi hẻo lánh tại Mông Cổ. Tên của tỉnh được lấy theo con sông Khovd trên địa bàn. Phía bắc giáp các tỉnh Bayan-ÖlgiiUvs, phía nam và phía tây giáp khu tự trị Tân Cương của Trung Quốc, phía đông giáp các tỉnh ZavkhanGovi-Altai.

Dân cư

Khovd có một thành phần dân cư đa văn hóa. Địa bàn tỉnh là nơi cư trú của hơn 17 dân tộc hay sắc tộc khác nhau. Mỗi cộng đồng này lại có những nơi cư trú truyền thống và được trang trí họa tiết khác nhau, y phục, văn học, mỹ thuật và âm nhạc cùng các nét văn hóa khác cũng có sự riêng biệt. Khovd có một thiểu số đáng kể người Kazakh-Mông Cổ nói cả hai ngôn ngữ KazakhMông Cổ.

Thành phần dân tộc tỉnh Khovd[2]
Số liệu điều tra toàn quốc
Dân tộc tiếng Mông Cổ 1979 % 1989 % 2000 %
Khalkha Халх 17.343 27,72 20.397 26,64 23.832 27,45
Zakhchin Захчин 14.464 23,12 17.228 22,50 21.645 24,93
Kazakh Казак 9.425 15,06 12.814 16,74 10.005 11,52
Torguud Торгууд 5.566 8,90 6.703 8,76 6.995 8,06
Ööld Өөлд 4.823 7,71 5.622 7,34 6.503 7,49
Uriankhai Урианхай 4.587 7,33 5.403 7,06 6.592 7,59
Dörvöd Дөрвөд 2.856 4,56 3.609 4,71 5.242 6,04
Myangad Мянгад 2.855 4,56 3.517 4,59 4.287 4,94
Tuva Тува - - 239 0,31 724 0,83
Bayad Баяд 129 0,21 227 0,30 377 0,43
Uzbek Чантуу 183 0,29 187 0,24 258 0,30
Khoshuud Хошууд - - - - 149 0,17
Khác 93 0,15 176 0,23 203 0,23
Người nước ngoài 241 0,39 431 0,56 19 0,02
Tổng 62.565 100,00 76.553 100,00 86.831 100,00

Dân số tỉnh Khovd đã ngừng tăng trưởng vào năm 1991, sau đó số người di cư ra khỏi địa bàn tỉnh (xấp xỉ 20.000 trong thời kỳ 1992-2004) chiếm tỷ lệ cao so với số trẻ sinh ra do vậy dân số tỉnh chỉ dao động quanh mức 87.000 – 92.000 người.

Dân số tỉnh Khovd [3][4][5]
1956 1960 1963 1969 1975 1979 1981 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2000 2002 2004 2006 2007
42.300 48.000 47.300 54.000 59.200 62.600 64.500 86.831 89.365 87.171 88.494 91.339 91.490 89.326 89.664 91.770 92.395 89.040

Khí hậu

Khovd có một chu kỳ khí hậu nổi tiếng là khắc nhiệt, nhiệt độ có thể lên cao tới 40 °C (104 °F) và có thể xuống thấp −30 °C (−22 °F). Thời tiết khô hanh và lượng mưa hàng năm khá thấp.

Giao thông

Sân bay Khovd (HVD/ZMKD) có hai đường băng, trong đó một đường băng đã được trải nhựa, sân bay có các đường bay thường kỳ đi và đến thủ đô Ulan Bator, Mörön, và Bulgan.

Kinh tế

Khu vực xung quanh thành phố tỉnh lị nổi tiếng toàn Mông Cổ với loại nông sản dưa hấu.

Có một kế hoạch đập thủy điện khá lớn sẽ được xây dựng mà theo lý thuyết sẽ cung cấp đủ điện năng cho ba tỉnh miền cực tây là (Uvs, Bayan-Ölgii, và Khovd). Hiện nay, thành phố Khovd được nối hệ thống điện của Nga.

Hành chính

Tập tin:Mongolia Khovd sum map.png
Các sum của Khovd

Tỉnh lị Khovd về mặt địa lý thuộc về sum Buyant, nhưng được quản lý riêng rẽ với tên sum Jargalant.

Sum của Khovd[6]
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số
1979
Dân số
1991
Dân số
2007
Dân số
trung tâm sum
Diện tích
(km²)[2]
Mật độ
(/km²)
Khoảng cách
từ Khovd
(km)[2]
Altai Алтай 2.141 2.712 3.234 767 13.144 0,25 310
Bulgan Булган 7.052 9.169 9.634 3.171 8.104 1,19 335
Buyant Буянт 3.361 4.386 3.533 1.568 3.759 0,96 19
Chandmani Чандмань 2.311 2.963 3.155 689 6.016 0,52 160
Darvi Дарви 2.402 2.775 2,596 579 5,604 0.47 204
Dörgön Дөргөн 1.715 2.555 3.015 659 4.128 0,73 106
Duut Дуут 1.675 2.189 2.094 502 2.146 0,98 76
Erdenebüren Эрдэнэбүрэн 2.258 3.210 3.372 696 2.772 1,22 60
Jargalant* Жаргалант 17.620 26.877 29.207 28.601* 70 417,24 0
Khovd Ховд 3.927 4.850 4.589 719 2.830 1,63 27
Mankhan Манхан 3.273 4.352 4.526 1.258 4.330 1,05 80
Mönkhkhairkhan Мөнххайрхан 1.811 2.337 2.554 744 2.554 1,06 155
Möst Мөст 3.239 4.092 3.577 809 3.927 0,91 180
Myangad Мянгад 2.940 4.552 3.662 713 3.258 1.12 35
Tsetseg Цэцэг 2.189 2.645 2.531 570 3.491 0,72 216
Üyench Үенч 2.575 3.913 4.760 1.452 7.476 0,64 305
Zereg Зэрэг 2.388 3.092 3.078 796 2.524 1,23 130

* - Tỉnh lị Khovd

Tham khảo

  1. ^ "GROSS DOMESTIC PRODUCT, by region, aimags and the Capital". www.1212.mn. Mongolian Statistical Information Service. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
  2. ^ a ă â "Khovd Aimak Statistical Office. 1983-2008 Dynamics Data Sheet". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ Statoids (Gwillim Law) web page
  4. ^ "National Statistical Office". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  6. ^ Khovd Aimag Statistical Office 2007 Annual Report