Marc Overmars
Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá
Marc Overmars (tiếng Hà Lan: [ˈmɑrk ˈoːvərmɑrs] Tập âm thanh "Nl-Marc Overmars.ogg" không có sẵn, sinh ngày 29 tháng 3 năm 1973) là một cựu cầu thủ bóng đá người Hà Lan và hiện tại đang làm quản lý bóng đá cho câu lạc bộ Ajax. Trong sự nghiệp bóng đá, anh chơi ở vị trí tiền vệ cánh và nổi tiếng với tốc độ và kỹ thuật của mình. Và với tốc độ khủng khiếp của mình anh được mọi người đặt biệt danh là "Gà lôi" hay đơn giản là "meep-meep".
Sự nghiệp câu lạc bộ
Overmars khởi đầu sự nghiệp ở SV Epe, một câu lạc bộ nhỏ của Hà Lan trước khi chuyển sang Go Ahead Eagles. Sau đó, câu lạc bộ Willem II Tilburg đã bỏ ra 200.000 bảng Anh để đưa anh về với họ. Trong mùa giải 1991-1992, anh đã chuyền về chơi cho Ajax Amsterdam.
Marc Overmars trở nên nổi tiếng tại Ajax dưới thời Louis van Gaal. Anh là cầu thủ của Ajax trong đội hình huyền thoại đoạt chức vô địch UEFA Champions League năm 1995 khi họ giành chiến thắng trước A.C. Milan của Ý. Tuy nhiên, chẳng bao lâu sau anh gặp chấn thương trầm trọng ở đầu gối phải năm 1996, khiến cho anh không thể tham gia Euro 1996. Mặc dù Overmars đang bị chấn thương nhưng huấn luyện viên của Arsenal, Arsène Wenger, vẫn ký hợp đồng với anh vào mùa hè năm 1997.
Tại London, tài năng của anh đã được chứng minh bằng sự khéo léo tuyệt vời, có được những bàn thắng quan trọng, như bàn thắng trong trận chung kết cúp FA năm 1998 gặp Newcastle United (Arsenal thắng 2-0), hay trận đấu mà Arsenal đã giành chiến thắng 1-0 trước Manchester United ngay tại Old Trafford trong giai đoạn lượt về của Ngoại hạng Anh mùa 97/98. Đây là lần đầu tiên mà HLV Arsene Wenger có cho mình cú đúp danh hiệu cùng CLB Arsenal. Anh đã chơi 142 trận cho Arsenal và ghi được 41 bàn thắng.[1]
Mùa hè năm 2000, anh chuyển tới Tây Ban Nha gia nhập FC Barcelona, với giá chuyển nhượng 25 triệu bảng (39,6 triệu euro). Vụ chuyển nhượng này khiến cho anh trở thành cầu thủ Hà Lan có giá chuyển nhượng cao nhất tại thời điểm đó. Đây cũng là vụ chuyển nhượng đầu tiên trong lịch sử môn bóng đá được thông báo trên trang web cá nhân của cầu thủ. Mặc dù gặp khó khăn trong giai đoạn đầu thi đấu cho câu lạc bộ mới, nhưng Overmars vẫn là một cầu thủ có nhiều đóng góp cho CLB. Trong 4 mùa chơi cho đội bóng xứ Catalan, anh ra sân 172 trận và ghi được 21 bàn thắng. Thật không may cho cựu cầu thủ của Arsenal, anh đã không có bất cứ một chiếc cúp nào tại FC Barcelona.[2]
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 24 tháng 2 năm 1993, anh được ra sân lần đầu tiên dưới màu áo Hà Lan trong trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ. Overmars thường xuyên được thi đấu cho Hà Lan cho tới kỳ World Cup 1994.
Ở World Cup 1998, anh thường xuyên được ra sân và đã giúp đội tuyển quốc gia Hà Lan đi đến trận bán kết, trận đó Hà Lan đã bị thua Brasil. Overmars là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất ở giải đấu này, nhưng anh đã gặp chấn thương ở vòng 2 trong trận gặp Nam Tư (nay là Serbia). Điều này khiến cho Overmars phải nghỉ thi đấu trận kế tiếp, trận gặp Argentina. Tuy nhiên, Overmars đã vào sân thay người cuối trận đấu đó. Ngay lập tức, anh đã có một đường chuyền cực kỳ chính xác gần như dẫn tới bàn thắng cho Hà Lan. Nhưng chấn thương của Overmars đã trở nên tồi tệ hơn sau trận đấu này và anh đã phải ngồi ngoài sân ở trận đấu sau đó gặp Brasil. Đội Hà Lan đã thua ở những loạt đá penalty. Overmars đã cố gắng trở lại thi đấu trong trận cuối cùng, trận tranh giải ba với Croatia, nhưng Hà Lan đã bị thua 2-1.
Sau thất bại tại vòng loại World Cup 2002 của đội tuyển Hà Lan, giải đấu lớn cấp đội tuyển cuối cùng mà Overmars thi đấu là Euro 2004 tại Bồ Đào Nha. Tất cả các trận đấu của đội tuyển Hà Lan, Overmars đều được ra sân từ băng ghế dự bị. Khi anh vào sân, Hà Lan luôn là đội chơi tấn công và tạo được nhiều cơ hội ghi bàn. Tuy nhiên, Overmars đã không thể ngăn được sự thất bại của đội tuyển Hà Lan trước Bồ Đào Nha trong trận bán kết.
Anh đã tuyên bố giã từ sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp vào ngày 26 tháng 7 năm 2004 vì chấn thương đầu gối.
Overmars đã 86 lần khoác áo đội tuyển Hà Lan (ghi 17 bàn thắng), chỉ sau Frank de Boer (112 lần) và Edwin van der Sar (89 lần).
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia1 | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng số | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Go Ahead Eagles[3] | 1990–91 | Eerste Divisie | 11 | 1 | – | – | 11 | 1 | ||||||
| Willem II[3] | 1991–92 | Eredivisie | 31 | 1 | 0 | 0 | – | – | – | 31 | 1 | |||
| Ajax[4] | 1992–93 | 34 | 3 | 5 | 4 | – | 8 | 1 | – | 47 | 8 | |||
| 1993–94 | 34 | 12 | 4 | 0 | – | 5 | 0 | 1 | 1 | 44 | 13 | |||
| 1994–95 | 28 | 8 | 3 | 0 | – | 11 | 1 | 1 | 0 | 43 | 9 | |||
| 1995–96 | 15 | 11 | 0 | 0 | – | 6 | 2 | 2 | 0 | 23 | 13 | |||
| 1996–97 | 25 | 2 | 1 | 0 | – | 10 | 0 | 0 | 0 | 36 | 2 | |||
| Tổng cộng | 136 | 36 | 13 | 4 | 0 | 0 | 40 | 4 | 4 | 1 | 193 | 45 | ||
| Arsenal[5] | 1997–98 | Premier League | 32 | 12 | 9 | 2 | 3 | 2 | 2 | 0 | – | 46 | 16 | |
| 1998–99 | 37 | 6 | 6 | 3 | 1 | 0 | 4 | 1 | 1 | 1 | 49 | 11 | ||
| 1999–2000 | 31 | 7 | 1 | 1 | 1 | 0 | 14 | 5 | – | 47 | 13 | |||
| Tổng cộng | 100 | 25 | 16 | 6 | 5 | 2 | 20 | 6 | 1 | 1 | 142 | 40 | ||
| Barcelona[6] | 2000–01 | La Liga | 31 | 8 | 5 | 0 | – | 10 | 0 | – | 46 | 8 | ||
| 2001–02 | 20 | 0 | 1 | 0 | – | 11 | 1 | – | 32 | 1 | ||||
| 2002–03 | 26 | 6 | 0 | 0 | – | 6 | 1 | – | 32 | 7 | ||||
| 2003–04 | 20 | 1 | 3 | 2 | – | 8 | 0 | – | 31 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 97 | 15 | 9 | 2 | 0 | 0 | 35 | 2 | 0 | 0 | 141 | 19 | ||
| Go Ahead Eagles[3] | 2008–09 | Eerste Divisie | 24 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 24 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 399 | 78 | 38 | 12 | 5 | 2 | 95 | 12 | 5 | 2 | 542 | 106 | ||
1Trong đó có giải đấu: Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan, Cúp Liên đoàn bóng đá Anh, Cúp FA, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha và Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha. Siêu cúp Hà Lan, Siêu cúp Anh và Copa Catalunya không được tính.
Quốc tế
| Hà Lan | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 1993 | 7 | 1 |
| 1994 | 14 | 1 |
| 1995 | 8 | 4 |
| 1996 | 2 | 0 |
| 1997 | 4 | 0 |
| 1998 | 14 | 4 |
| 1999 | 3 | 0 |
| 2000 | 10 | 4 |
| 2001 | 8 | 1 |
| 2002 | 2 | 0 |
| 2003 | 8 | 1 |
| 2004 | 6 | 1 |
| Tổng số | 86 | 17 |
Nguồn: [7]
- Tất cả tỉ số và kết quả cho Hà Lan.
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | Ref |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24 tháng 2 năm 1993 | Sân vận động Galgenwaard, Utrecht | 3–1 | Vòng loại World Cup 1994 | [8][9] | ||
| 2. | 12 tháng 6 năm 1994 | Sân vận động Varsity, Toronto | 3–0 | Giao hữu | [10] | ||
| 3. | 11 tháng 10 năm 1995 | Sân vận động Ta'Qali, Ta'Qali | 4–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 | [11] | ||
| 4. | 11 tháng 10 năm 1995 | 4–0 | [11] | ||||
| 5. | 11 tháng 10 năm 1995 | 4–0 | [11] | ||||
| 6. | 15 tháng 11 năm 1995 | De Kuip, Rotterdam | 3–0 | [11] | |||
| 7. | 1 tháng 6 năm 1998 | Sân vận động Philips, Eindhoven | 5–1 | Giao hữu | [12] | ||
| 8. | 1 tháng 6 năm 1998 | Sân vận động Philips, Eindhoven | 5–1 | [12] | |||
| 9. | 5 tháng 6 năm 1998 | Amsterdam Arena, Amsterdam | 5–1 | [12] | |||
| 10. | 20 tháng 6 năm 1998 | Sân vận động Vélodrome, Marseille | 5–0 | FIFA World Cup 1998 | [13] | ||
| 11. | 27 tháng 5 năm 2000 | Amsterdam Arena, Amsterdam | 2–1 | Giao hữu | [14] | ||
| 12. | 25 tháng 6 năm 2000 | De Kuip, Rotterdam | 6–1 | UEFA Euro 2000 | [15] | ||
| 13. | 25 tháng 6 năm 2000 | 6–1 | [15] | ||||
| 14. | 7 tháng 10 năm 2000 | Sân vận động GSP, Nicosia | 4–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2002 | [16] | ||
| 15. | 25 tháng 4 năm 2001 | Sân vận động Philips, Eindhoven | 4–0 | [17] | |||
| 16. | 7 tháng 6 năm 2003 | Sân vận động Dinamo, Minsk | 2–0 | Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2004 | [18] | ||
| 17. | 1 tháng 6 năm 2004 | Sân vận động Olympic Pontaise, Lausanne | 3–0 | Giao hữu | [19] |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Ajax
- Eredivisie: 1993–94, 1994–95, 1995–96[20]
- KNVB Cup: 1992–93[21]
- Johan Cruyff Shield: 1993[22]
- UEFA Champions League: 1994–95
- UEFA Super Cup: 1995[20]
- Intercontinental Cup: 1995[20]
Arsenal
Cá nhân
- Tài năng bóng đá Hà Lan của năm: 1992[24]
- Các cầu thủ đoạt giải chiếc giày vàng Hà Lan:1993[25]
- Cầu thủ trẻ xuất sắc FIFA World Cup: 1994[26]
- Cầu thủ của Năm AFC Ajax: 1996
Chú thích
Tham khảo
- ^ "Marc Overmars". www.arsenal.com (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ^ Jugadors, F. C. B. "Marc Overmars stats | FC Barcelona Players". FCB Jugadors (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ^ a ă â "Marc Overmars". National Football Teams. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
- ^ Vermeer, Evert; van Hoof, Marcelle (2000). Ajax 100 jaar – jubileumboek 1900–2000. Luitingh-Sijthoff. tr. 181. ISBN 90-245-3497-6.
- ^ "Arsenal first team line ups". The Arsenal History. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. Note: Information is in the sections 1997–98, 1998–99 and 1999–2000.
- ^ "Marc Overmars". BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
- ^ Stokkermans, Karel (ngày 7 tháng 1 năm 2009). "Marc Overmars – International Appearances". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Verkamman, Matty (ngày 5 tháng 11 năm 1996). "Overmars keert terug in Nederlands elftal" [Overmars returns to Dutch team]. Trouw (bằng tiếng Hà Lan). Amsterdam. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Zlotkowski, Andre (ngày 2 tháng 1 năm 2005). "International matches 1993". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Morrison, Neil (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 1994 – Intercontinental, May to August". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ a ă â b Morrison, Neil (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 1995 – Europe, October to December". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ a ă â Morrison, Neil (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 1998 – Intercontinental". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Stylish Dutch turn on goal power". BBC News. BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 1998. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014.
- ^ Kutschera, Ambrosius (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 2000 – Europe, April to June". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ a ă "Holland v Yugoslavia clockwatch". BBC Sport. ngày 26 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014.
- ^ Manaschev, Erlan (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 2000 – Europe, October to December". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Kutschera, Ambrosius (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 2001 – Europe, January to June". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Kutschera, Ambrosius (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 2003 – Europe, January to June". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ Morrison, Neil (ngày 2 tháng 2 năm 2005). "International matches 2004 – Europe". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ a ă â b c "Marc Overmars: Profile". Eurosport.com.
- ^ "Ondanks wrede uitslag respect voor Heerenveen" [Despite brutal outcome, respect for Heerenveen]. Leeuwarder Courant (bằng tiếng Hà Lan). Leeuwarden. ngày 21 tháng 5 năm 1993. tr. 25. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Feyenoord beneden Amsterdams peil" [Feyenoord below Amsterdam's level]. Limburgsch dagblad (bằng tiếng Hà Lan). Sittard. ngày 9 tháng 8 năm 1993. tr. 9. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Marc Overmars: Overview". Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
- ^ Doesburg, Allard (ngày 12 tháng 12 năm 2013). "Netherlands – Player of the Year and Other Awards". Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Gouden start voetbalseizoen" [Gold football season starts]. De Telegraaf (bằng tiếng Hà Lan). Amsterdam. ngày 14 tháng 8 năm 1993. tr. 27. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Previous FIFA World Cups™". Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
Liên kết ngoài
- Marc Overmars – Thành tích thi đấu FIFA
- Marc Overmars Lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2007 tại Wayback Machine trên Wereld van Oranje (tiếng Hà Lan)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có IPA tiếng Hà Lan
- Trang có phát âm được ghi âm
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Sinh năm 1973
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá AFC Ajax
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Barcelona
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Người Hà Lan ở nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Người Hà Lan ở nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League