Bước tới nội dung

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Premier League 2025–26)
Premier League
Mùa giải2025–26
Thời gian15 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026
Vô địchArsenal
Danh hiệu Premier League thứ 4
Danh hiệu nước Anh thứ 14
Xuống hạngWest Ham United
Burnley
Wolverhampton Wanderers
Champions LeagueArsenal
Manchester City
Manchester United
Aston Villa
Liverpool
Europa LeagueBournemouth
Sunderland
Crystal Palace
Conference LeagueBrighton & Hove Albion
Số trận đấu38
Số bàn thắng1.021 (26,87 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtBruno Fernandes (Manchester United)
Vua phá lướiErling Haaland (Man City)
(27 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtDavid Raya
(19 trận sạch lưới)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Arsenal 5–0 Leeds United (23/8/2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sunderland 0–5 Nottingham Forest
(24/4/2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtFulham 4–5 Manchester City
(2/12/2025)
Chuỗi thắng dài nhất8 trận
Aston Villa (v11–v18)
Chuỗi bất bại dài nhất18 trận
Bournemouth (v21-v38)
Chuỗi không
thắng dài nhất
19 trận
Wolverhampton (v1–v19)
Chuỗi thua dài nhất11 trận
Wolverhampton (v8–v18)
Trận có nhiều khán giả nhất74.257
Manchester United 3–2 Burnley (30/8/2025)
Trận có ít khán giả nhất10.762
Bournemouth 1–1 Burnley (20/12/2025)
Tổng số khán giả15.392.541
Số khán giả trung bình41.557
Thống kê tính đến ngày 5 tháng 7 năm 2026.

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2025–26 (Premier League 2025–26) là mùa giải thứ 34 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 127 của bóng đá Anh nói chung. Lịch thi đấu được công bố vào thứ Tư ngày 18 tháng 6 năm 2025, lúc 09:00 BST.[1]

Đây sẽ là mùa giải đầu tiên công nghệ việt vị bán tự động được sử dụng, sau khi công nghệ này được giới thiệu ở vòng 32 của mùa giải trước, ngày 12 tháng 4 năm 2025.[2][3]

Mùa giải 2025–26 sẽ bao gồm 33 vòng đấu vào cuối tuần và 5 vòng đấu vào giữa tuần. Puma sẽ thay thế Nike trở thành nhà cung cấp chính thức bóng thi đấu từ mùa giải này.[4][5][6][7]

Liverpool là đương kim vô địch, sau khi giành được danh hiệu Ngoại hạng Anh lần thứ hai (và danh hiệu vô địch giải đấu hàng đầu nước Anh lần thứ 20) ở mùa giải trước. Arsenal đã giành được chức vô địch Premier League lần thứ 4, danh hiệu nước Anh lần thứ 14 và đầu tiên sau 22 năm kể từ mùa giải 2003-04.

Đây là mùa giải đầu tiên trận derby Tyne-Wear có mặt tại Premier League kể từ mùa giải 2015–16, sau khi Sunderland thăng hạng thông qua vòng play-off Championship.

Kỳ chuyển nhượng mùa hè mở vào ngày 16 tháng 6 năm 2025 và đóng lúc 19:00 BST ngày 1 tháng 9 năm 2025.[8] Kỳ chuyển nhượng mùa đông mở vào ngày 1 tháng 1 năm 2026 và sẽ đóng lại vào ngày 2 tháng 2 năm 2026.

Các đội bóng

Giải đấu có sự tham gia của hai mươi đội bóng: mười bảy đội dẫn đầu mùa giải trước và ba đội thăng hạng từ Championship. Các câu lạc bộ thăng hạng là Leeds United, BurnleySunderland, lần lượt trở lại hạng đấu cao nhất sau 2, 1 và 8 năm vắng bóng. Họ thay thế Leicester City, Ipswich TownSouthampton, những đội đã xuống hạng chỉ sau một mùa giải duy nhất tại Ngoại hạng Anh. Đây cũng là mùa giải thứ hai liên tiếp và chỉ là lần thứ ba trong lịch sử giải đấu hàng đầu nước Anh mà cả ba đội thăng hạng đều xuống hạng sau một mùa giải duy nhất.[9]

Sân vận động và địa điểm

Các đội bóng Premier League ở Đại Luân Đôn
Ghi chú: Danh sách bảng theo thứ tự bảng chữ cái.
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Arsenal Luân Đôn (Holloway) Emirates &000000000006070400000060.704
Aston Villa Birmingham Villa Park &000000000004320500000043.205
Bournemouth Bournemouth Dean Court &000000000001130700000011.307
Brentford Luân Đôn (Brentford) Cộng đồng Brentford &000000000001725000000017.250
Brighton & Hove Albion Falmer Falmer &000000000003187600000031.876
Burnley Burnley Turf Moor &000000000002199000000021.990
Chelsea Luân Đôn (Fulham) Stamford Bridge &000000000004004400000040.044
Crystal Palace Luân Đôn (Selhurst) Selhurst Park &000000000002519400000025.194
Everton Liverpool (Vauxhall) Hill Dickinson &000000000005276900000052.769
Fulham Luân Đôn (Fulham) Craven Cottage &000000000002778200000027.782
Leeds United Leeds Elland Road &000000000003764500000037.645
Liverpool Liverpool (Anfield) Anfield &000000000006127600000061.276
Manchester City Manchester Etihad &000000000005290000000052.900
Manchester United Manchester (Trafford) Old Trafford &000000000007424400000074.244
Newcastle United Newcastle upon Tyne St James' Park &000000000005226400000052.264
Nottingham Forest West Bridgford City Ground &000000000003104200000031.042
Sunderland Sunderland Ánh sáng &000000000004809500000048.095
Tottenham Hotspur Luân Đôn (Tottenham) Tottenham Hotspur &000000000006285000000062.850
West Ham United Luân Đôn (Stratford) Luân Đôn &000000000006250000000062.500
Wolverhampton Wanderers Wolverhampton Molineux &000000000003175000000031.750

Ở mùa giải 2025–26, tổng sức chứa của sân vận động của 20 câu lạc bộ Ngoại hạng Anh là 846.049, trung bình là 42.302.[10] Đây là mùa giải đầu tiên Everton sẽ chơi tại sân vận động mới của họ, sân vận động Hill Dickinson, sau khi chuyển từ Goodison Park.[11]

Nhân sự và trang phục

Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay áo)
Arsenal Tây Ban Nha Mikel Arteta Na Uy Martin Ødegaard[12] Đức Adidas[13] Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Emirates[14] Rwanda Visit Rwanda[15]
Aston Villa Tây Ban Nha Unai Emery Scotland John McGinn[16] Đức Adidas[17] Hy Lạp Betano[18] Anh Trade Nation[19]
Bournemouth Tây Ban Nha Andoni Iraola Anh Adam Smith[20] Anh Umbro[21] Philippines bj88[22] Anh LEOS International[23]
Brentford Cộng hòa Ireland Keith Andrews Cộng hòa Ireland Nathan Collins[24] Tây Ban Nha Joma[25] Cộng hòa Nam Phi Hollywoodbets[26] Anh Cazoo[27]
Brighton & Hove Albion Đức Fabian Hürzeler Anh Lewis Dunk[28] Hoa Kỳ Nike[29] Hoa Kỳ American Express[29] Hoa Kỳ Experience Kissimmee[30]
Burnley Anh Scott Parker Cộng hòa Ireland Josh Cullen[31] Anh Castore[32] Comoros 96.com[33] Úc Sure[34]
Chelsea Anh Liam Rosenior Anh Reece James[35] Hoa Kỳ Nike[36] Thụy Điển IFS[37] Việt Nam FPT[38]
Crystal Palace Áo Oliver Glasner Anh Dean Henderson[39] Ý Macron[40] Việt Nam NET88[41] Philippines Kaiyun Sports[42]
Everton Scotland David Moyes Cộng hòa Ireland Séamus Coleman[43] Anh Castore[44] ÚcCuraçao Stake.com[45] Anh Christopher Ward
Fulham Bồ Đào Nha Marco Silva Scotland Tom Cairney[46] Đức Adidas[47] Philippines SBOTOP[48] Anh HiBob
Leeds United Đức Daniel Farke Wales Ethan Ampadu[49] Đức Adidas[50] Áo Red Bull[51] Síp Parimatch[52]
Liverpool Hà Lan Arne Slot Hà Lan Virgil van Dijk[53] Đức Adidas[54] Anh Standard Chartered[55] Hoa Kỳ Expedia[56]
Manchester City Tây Ban Nha Pep Guardiola Bồ Đào Nha Bernardo Silva[57] Đức Puma[58] Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Etihad Airways[59] Hoa Kỳ OKX[60]
Manchester United Anh Michael Carrick Bồ Đào Nha Bruno Fernandes[61] Đức Adidas[62] Hoa Kỳ Qualcomm Snapdragon[63] Hoa Kỳ DXC Technology[64]
Newcastle United Anh Eddie Howe Brasil Bruno Guimarães[65] Đức Adidas[66] Ả Rập Xê Út Sela[67] Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Noon[68]
Nottingham Forest Bồ Đào Nha Vítor Pereira Anh Ryan Yates[69] Đức Adidas[70] Hoa Kỳ Bally's[71] Anh Ideagen[72]
Sunderland Pháp Régis Le Bris Thụy Sĩ Granit Xhaka[73] Đan Mạch Hummel[74] Philippines W88[75] Anh LiveScore Bet[76]
Tottenham Hotspur Croatia Igor Tudor Argentina Cristian Romero[77] Hoa Kỳ Nike[78] Hồng Kông AIA[79] Hoa Kỳ Kraken[80]
West Ham United Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Anh Jarrod Bowen[81] Anh Umbro[82] Cộng hòa Ireland BoyleSports[83] Hoa Kỳ QuickBooks[84]
Wolverhampton Wanderers Wales Rob Edwards Bồ Đào Nha Toti Gomes[85] Anh Sudu[86] Việt Nam DEBET[87] Anh JD Sports[88]

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên ra đi Lý do Ngày ra đi Vị trí trên BXH Huấn luyện viên đến Ngày ký
Tottenham Hotspur Úc Ange Postecoglou Bị sa thải 6 tháng 6 năm 2025[89] Tiền mùa giải Đan Mạch Thomas Frank 12 tháng 6 năm 2025[90]
Brentford Đan Mạch Thomas Frank Ký bởi Tottenham Hotspur 12 tháng 6 năm 2025[91] Cộng hòa Ireland Keith Andrews 27 tháng 6 năm 2025[92]
Nottingham Forest Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo Bị sa thải 8 tháng 9 năm 2025[93] thứ 10 Úc Ange Postecoglou 9 tháng 9 năm 2025[94]
West Ham United Anh Graham Potter 27 tháng 9 năm 2025[95] thứ 19 Bồ Đào Nha Nuno Espírito Santo 27 tháng 9 năm 2025[96]
Nottingham Forest Úc Ange Postecoglou 18 tháng 10 năm 2025[97] thứ 18 Anh Sean Dyche 21 tháng 10 năm 2025[98]
Wolverhampton Wanderers Bồ Đào Nha Vítor Pereira 2 tháng 11 năm 2025[99] thứ 20 Anh Jamie Collins (tạm quyền) 2 tháng 11 năm 2025[99]
Anh Jamie Collins Hết thời gian tạm quyền 12 tháng 11 năm 2025[100] thứ 20 Wales Rob Edwards 12 tháng 11 năm 2025[100]
Chelsea Ý Enzo Maresca Thỏa thuận 1 tháng 1 năm 2026[101] thứ 5 Anh Calum McFarlane (tạm thời) 1 tháng 1 năm 2026[102]
Manchester United Bồ Đào Nha Ruben Amorim Bị sa thải 5 tháng 1 năm 2026[103] thứ 6 Scotland Darren Fletcher (tạm quyền) 5 tháng 1 năm 2026[103]
Chelsea Anh Calum McFarlane Hết quản lý tạm thời 8 tháng 1 năm 2026[104][105] thứ 8 Anh Liam Rosenior 8 tháng 1 năm 2026[104]
Manchester United Scotland Darren Fletcher Hết thời gian tạm quyền 13 tháng 1 năm 2026[106] thứ 6 Anh Michael Carrick 13 tháng 1 năm 2026[106]
Tottenham Hotspur Đan Mạch Thomas Frank Bị sa thải 11 tháng 2 năm 2026[107] thứ 16 Croatia Igor Tudor 14 tháng 2 năm 2026[108]
Nottingham Forest Anh Sean Dyche 12 tháng 2 năm 2026[109] thứ 17 Bồ Đào Nha Vítor Pereira 15 tháng 2 năm 2026[110]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Arsenal (C) 38 26 7 5 71 27 +44 85 Tham dự vòng đấu hạng Champions League[a]
2 Manchester City 38 23 9 6 77 35 +42 78
3 Manchester United 38 20 11 7 69 50 +19 71
4 Aston Villa 38 19 8 11 56 49 +7 65
5 Liverpool 38 17 9 12 63 53 +10 60
6 Bournemouth 38 13 18 7 58 54 +4 57 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[b]
7 Sunderland 38 14 12 12 42 48 −6 54
8 Brighton & Hove Albion 38 14 11 13 52 46 +6 53 Tham dự vòng play-off Conference League[b]
9 Brentford 38 14 11 13 55 52 +3 53
10 Chelsea 38 14 10 14 58 52 +6 52
11 Fulham 38 15 7 16 47 51 −4 52
12 Newcastle United 38 14 7 17 53 55 −2 49
13 Everton 38 13 10 15 47 50 −3 49
14 Leeds United 38 11 14 13 49 56 −7 47
15 Crystal Palace 38 11 12 15 41 51 −10 45 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[c]
16 Nottingham Forest 38 11 11 16 48 51 −3 44
17 Tottenham Hotspur 38 10 11 17 48 57 −9 41
18 West Ham United (R) 38 10 9 19 46 65 −19 39 Xuống hạng EFL Championship
19 Burnley (R) 38 4 10 24 38 75 −37 22
20 Wolverhampton Wanderers (R) 38 3 11 24 27 68 −41 20
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.[111]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Giải Ngoại hạng Anh giành thêm một suất tham dự Champions League do là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất ở mùa giải 2025–26.
  2. ^ a b Do đội vô địch Cúp FA 2025–26, Manchester City, đã đủ điều kiện thi đấu ở UEFA Champions League dựa vào vị trí trên bảng xếp hạng nên suất tham dự Europa League (dành cho đội vô địch Cúp FA) sẽ được chuyển sang cho đội xếp thứ bảy, và suất còn lại sẽ dành cho đội xếp dưới 1 bậc.
  3. ^ Crystal Palace tham dự Europa League với tư cách nhà vô địch UEFA Conference League 2025–26.


Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Arsenal61322211111111111111111111111111111
Aston Villa10171919181613118116443333333333333344444455
Bournemouth16974464325981114131315151515151513121198109101311876
Brentford1710151217131613111212131013141512897578777777777797
Brighton818111314101210131011657810913141011121213141414111412109968
Burnley1811141716181817161717191919191919191919191919191919191919191919191919
Chelsea114256875973234544555865555565666689
Crystal Palace12148953681091059545891014131315151315131413141413131315
Everton148561098121414131114107910128121210101088988888101110
Fulham913181181114151715151515151514131011119117910121091011912121011
Leeds United712121612121516151616181817161716161616161616161614151515151515151514
Liverpool4311112473812891075444446666656555544
Manchester City161389752522322222222222222222222222
Manchester United151691411141096871078667666754444433333333
Newcastle13151710131511141213141413121212111413968911121011131291214141413
Nottingham55101515171718181919161616171617171717171717171717171717171616161616
Sunderland27677597444766986778109118911121211131110111212
Tottenham3243343636591211111114111213141414141516161616161718181817
West Ham1920161819191919191818171718181818181818181818181818181818181817171718
Wolverhampton2019202020202020202020202020202020202020202020202020202020202020202020
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 5 năm 2026. Nguồn: Premier League
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Xuống hạng EFL Championship

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ARS AVL BOU BRE BHA BUR CHE CRY EVE FUL LEE LIV MCI MUN NEW NFO SUN TOT WHU WOL
Arsenal 4–1 1–2 2–0 2–1 1–0 2–1 1–0 2–0 3–0 5–0 0–0 1–1 2–3 1–0 3–0 3–0 4–1 2–0 2–1
Aston Villa 2–1 4–0 0–1 1–0 2–1 1–4 0–3 0–1 3–1 1–1 4–2 1–0 2–1 0–0 3–1 4–3 1–2 2–0 1–0
Bournemouth 2–3 1–1 0–0 2–1 1–1 0–0 3–0 0–1 3–1 2–2 3–2 1–1 2–2 0–0 2–0 1–1 3–2 2–2 1–0
Brentford 1–1 1–0 4–1 0–2 3–1 2–2 2–2 2–2 0–0 1–1 3–2 0–1 3–1 3–1 0–2 3–0 0–0 3–0 2–2
Brighton & Hove Albion 0–1 3–4 1–1 2–1 2–0 3–0 0–1 1–1 1–1 3–0 2–1 2–1 0–3 2–1 2–1 0–0 2–2 1–1 3–0
Burnley 0–2 2–2 0–0 3–4 0–2 0–2 0–1 0–0 2–3 2–0 0–1 0–1 2–2 1–3 1–1 2–0 2–2 0–2 1–1
Chelsea 1–1 1–2 2–2 2–0 1–3 1–1 0–0 2–0 2–0 2–2 2–1 0–3 0–1 0–1 1–3 1–2 2—1 3–2 3–0
Crystal Palace 1–2 0–0 3–3 2–0 0–0 2–3 1–3 2–2 1–1 0–0 2–1 0–3 1–2 2–1 1–1 0–0 0–1 0–0 1–0
Everton 0–1 0–0 1–2 2–4 2–0 2–0 3–0 2–1 2–0 1–1 1–2 3–3 0–1 1–4 3–0 1–3 0–3 1–1 1–1
Fulham 0–1 1–0 0–1 3–1 2–1 3–1 2–1 1–2 1–2 1–0 2–2 4–5 1–1 2–0 1–0 1–0 2–1 0–1 3–0
Leeds United 0–4 1–2 2–2 0–0 1–0 3–1 3–1 4–1 1–0 1–0 3–3 0–1 1–1 0–0 3–1 0–1 1–2 2–1 3–0
Liverpool 1–0 2–0 4–2 1–1 2–0 1–1 1–1 3–1 2–1 2–0 0–0 1–2 1–2 4–1 0–3 1–1 1–1 5–2 2–1
Manchester City 2–1 1–2 3–1 3–0 1–1 5–1 1–1 3–0 2–0 3–0 3–2 3–0 3–0 2–1 2–2 3–0 0–2 3–0 2–0
Manchester United 0–1 3–1 4–4 2–1 4–2 3–2 2–1 2–1 0–1 3–2 1–2 3–2 2–0 1–0 3–2 2–0 2–0 1–1 1–1
Newcastle United 1–2 0–2 1–2 2–3 3–1 2–1 2–2 2–0 2–3 2–1 4–3 2–3 2–1 2–1 2–0 1–2 2–2 3–1 1–0
Nottingham Forest 0–0 1–1 1–1 3–1 0–2 4–1 0–3 1–1 0–2 0–0 3–1 0–1 1–2 2–2 1–1 0–1 3–0 0–3 0–0
Sunderland 2–2 1–1 3–2 2–1 0–1 3–0 2–1 2–1 1–1 1–3 1–1 0–1 0–0 0–0 1–0 0–5 1–0 3–0 2–0
Tottenham Hotspur 1–4 1–2 0–1 2–0 2–2 3–0 0–1 1–3 1–0 1–2 1–1 1–2 2–2 2–2 1–2 0–3 1–1 1–2 1–1
West Ham United 0–1 2–3 0–0 0–2 2–2 3–2 1–5 1–2 2–1 0–1 3–0 0–2 1–1 1–1 3–1 1–2 3–1 0–3 4–0
Wolverhampton Wanderers 2–2 2–0 0–2 0–2 1–1 2–3 1–3 0–2 2–3 1–1 1–3 2–1 0–4 1–4 0–0 0–1 1–1 0–1 3–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 5 năm 2026. Nguồn: Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

Tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2026
  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Arsenal T T B T H T T T T T H T H T B T T T T Arsenal T H H B T Arsenal
Aston Villa H B B H H T T T T B T T T T T T T T B Aston Villa T H B T B Aston Villa
Bournemouth B T T T H H T H T B B H B B H H H B H Bournemouth B T H T T Bournemouth
Brentford B T B H B T B T T B T B T B B H T T H Brentford T T B B T Brentford
Brighton H B T B H T H T B T H T T B H B H B H Brighton T H H B H Brighton
Burnley B T B B H B B T T B B B B B B B H H B Burnley B H H H Burnley
Chelsea H T T H B B T T B T T T H B H T H B H Chelsea H B T T T H T Chelsea
Crystal Palace H H T H T T B H B T H T B T T B B B H Crystal Palace B H B B H Crystal Palace
Everton B T T H B H T B B H T T B T T B B H T Everton B H T H H Everton
Fulham H H B T T B B B B T B T T B B T T T H Fulham H T B T B Fulham
Leeds United T B H B T H B B T B B B B T H H T H H Leeds United H B T H B Leeds United
Liverpool T T T T T B B B B T B B T H H T T T H Liverpool H H H B T Liverpool
Manchester City T B B T H T T T B T T B T T T T T T H Manchester City H H B T H Manchester City
Manchester United B H T B T B T T T H H B T H T H B T H Manchester United H H T T T T H T T B T H Manchester United
Newcastle H B H T H B T B T B B T T H T B H B T Newcastle T T H B B Newcastle
Nottingham T H B B H B B B B H T T B T B T B B B Nottingham B T H T H Nottingham
Sunderland T B T H H T B T T H H B T H B T H H H Sunderland H B T B Sunderland
Tottenham T T B T H H T B T B H B B H T B B T H Tottenham H B B H H B Tottenham
West Ham B B T B B H B B B T T H B H H B B B H West Ham B B T T B West Ham
Wolverhampton B B B B B H H B B B B B B B B B B B H Wolverhampton T H H B B Wolverhampton
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Điểm tin

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

Tính đến ngày 24 tháng 5 năm 2026[112]
Hạng Cầu thủ Đội Bàn thắng[113]
1 Na Uy Erling Haaland Manchester City 27
2 Brasil Igor Thiago Brentford 22
3 Ghana Antoine Semenyo Bournemouth/ Manchester City 17
4 Anh Ollie Watkins Aston Villa 16
5 Brasil João Pedro Chelsea 15
Anh Morgan Gibbs-White Nottingham Forest
7 Thụy Điển Viktor Gyökeres Arsenal 14
Anh Dominic Calvert-Lewin Leeds United
6 Anh Danny Welbeck Brighton 13
Pháp Eli Junior Kroupi Bournemouth

Hat-tricks

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Kết quả Ngày
Pháp Jean-Philippe Mateta Crystal Palace Bournemouth 3–3 (H)[114] 18 tháng 10 năm 2025
Anh Eberechi Eze Arsenal Tottenham Hotspur 4–1 (H)[115] 23 tháng 11 năm 2025
Đức Kevin Schade Brentford Bournemouth 4–1 (H)[116] 27 tháng 12 năm 2025
Brasil Igor Thiago Everton 4–2 (A)[117] 4 tháng 1 năm 2026
Anh Cole Palmer Chelsea Wolverhampton Wanderers 3–1 (A)[118] 7 tháng 2 năm 2026
Brasil João Pedro Aston Villa 4–1 (A)[119] 4 tháng 3 năm 2026
Anh Morgan Gibbs-White Nottingham Forest Burnley 4–1 (H)[120] 19 tháng 4 năm 2026

Kiến tạo hàng đầu

Tính đến ngày 24 tháng 5 năm 2026[121]
Hạng Cầu thủ Đội Kiến tạo
1 Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Manchester United 21
2 Pháp Rayan Cherki Manchester City 12
3 Anh Jarrod Bowen West Ham United 11
4 Na Uy Erling Haaland Manchester City 8
5 Hungary Dominik Szoboszlai Liverpool 7
Anh James Garner Everton
Ai Cập Mohamed Salah Liverpool
Wales Harry Wilson Fulham

Số trận giữ sạch lưới

Hạng Cầu thủ Đội Số trận
sạch lưới[121]
1 Tây Ban Nha David Raya Arsenal 15
2 Ý Gianluigi Donnarumma Manchester City 12
3 Anh Dean Henderson Crystal Palace 11
Anh Jordan Pickford Everton
5 Cộng hòa Ireland Caoimhín Kelleher Brentford 9
Serbia Đorđe Petrović Bournemouth
Hà Lan Robin Roefs Sunderland
Tây Ban Nha Robert Sánchez Chelsea
9 Brasil Alisson Liverpool 8
Argentina Emiliano Martínez Aston Villa
Hà Lan Bart Verbruggen Brighton & Hove Albion

Kỷ luật

Cầu thủ

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 81 thẻ[124]
    • Brighton & Hove Albion
    • Tottenham Hotspur
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 43 thẻ[124]
    • Arsenal
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 7 thẻ[125]
    • Chelsea
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ[125]
    • Arsenal
    • Brighton & Hove Albion
    • Fulham
    • Manchester City

Giải thưởng

Giải thưởng tháng

Tháng HLV của tháng Cầu thủ của tháng Bàn thắng của tháng Cản phá của tháng Tham khảo
HLV Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội
Tháng 8 Hà Lan Arne Slot Liverpool Anh Jack Grealish Everton Hungary Dominik Szoboszlai Liverpool Anh James Trafford Manchester City [126][127][128][129]
Tháng 9 Áo Oliver Glasner Crystal Palace Na Uy Erling Haaland Manchester City Tây Ban Nha Martín Zubimendi Arsenal Ý Gianluigi Donnarumma [130][131][132][133]
Tháng 10 Bồ Đào Nha Ruben Amorim Manchester United Cameroon Bryan Mbeumo Manchester United Argentina Emiliano Buendía Aston Villa Slovakia Martin Dúbravka Burnley [134][135][136][137]
Tháng 11 Ý Enzo Maresca Chelsea Brasil Igor Thiago Brentford Hoa Kỳ Tyler Adams Bournemouth Anh Jordan Pickford Everton [138][139][140][141]
Tháng 12 Tây Ban Nha Unai Emery Aston Villa Anh Dominic Calvert-Lewin Leeds United Wales Harry Wilson Fulham Tây Ban Nha David Raya Arsenal [142][143][144][145]
Tháng 1 Anh Michael Carrick Manchester United Brasil Igor Thiago Brentford Anh Harrison Reed Pháp Alphonse Areola West Ham United [146][147][148][149]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Dates for 2025/26 Premier League season confirmed" [Ngày diễn ra mùa giải Ngoại hạng Anh 2025/26 đã được xác nhận]. Premier League (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  2. ^ "Semi-automated offside technology: What you need to know" [Công nghệ việt vị bán tự động: Những điều bạn cần biết]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  3. ^ "Semi-automated offside technology to be introduced in Matchweek 32" [Công nghệ việt vị bán tự động sẽ được giới thiệu tại Vòng đấu 32]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
  4. ^ Haidarovic, Luke. "PUMA Becomes Official Partner Of The Premier League | PUMA®" [PUMA Trở Thành Đối Tác Chính Thức Của Giải Ngoại Hạng Anh | PUMA®]. Puma (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
  5. ^ Onyeagwara, Nnamdi (ngày 17 tháng 3 năm 2025). "Premier League announces Puma as new ball supplier from 2025-26, replacing Nike" [Premier League công bố Puma là nhà cung cấp bóng mới từ năm 2025-26, thay thế Nike]. The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
  6. ^ "Puma to supply PL match balls from 2025-26" [Puma sẽ cung cấp bóng thi đấu PL từ năm 2025-26]. ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  7. ^ "Premier League and PUMA announce official partnership" [Premier League và PUMA công bố quan hệ đối tác chính thức]. Premier League (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  8. ^ "Summer 2025 Transfer Window dates and times confirmed" [Thời gian và địa điểm cụ thể của kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2025 đã được xác nhận]. PremierLeague.com. Premier League. ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ Tweedale, Ali (ngày 26 tháng 4 năm 2025). "The Three Promoted Premier League Sides Will Be Relegated Again - This Never Used to Happen" [Ba đội bóng Ngoại hạng Anh thăng hạng sẽ lại xuống hạng - Điều này chưa từng xảy ra]. Opta Analyst. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  10. ^ "Hand book 2025/26" [Sổ tay hướng dẫn 2025/26] (PDF). www.premierleague.com/. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  11. ^ "Season 2025/26" [Mùa giải 2025/26]. www.evertonstadium.com. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  12. ^ "Martin Odegaard named captain" (Thông cáo báo chí). London: Arsenal Football Club. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  13. ^ "Adidas and Arsenal launch new partnership" (Thông cáo báo chí). Herzogenaurach: Adidas. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "Emirates and Arsenal Renew Sponsorship Deal" (Thông cáo báo chí). London: Emirates. ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
  15. ^ "Arsenal partner with 'Visit Rwanda'" (Thông cáo báo chí). London: Arsenal Football Club. ngày 23 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  16. ^ "McGinn named Aston Villa captain" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  17. ^ Wallace, Sam (ngày 9 tháng 1 năm 2024). "Aston Villa land Adidas kit deal as Castore agreement ends after player complaints". The Telegraph. Birmingham. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
  18. ^ "Aston Villa and Betano announce Principal Partnership" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
  19. ^ "Aston Villa renews partnership with Trade Nation" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
  20. ^ Smith, Alexander (ngày 3 tháng 9 năm 2024). "Andoni Iraola on Adam Smith and Lewis Cook as AFC Bournemouth captains". Daily Echo. Bournemouth: Newsquest. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2024.
  21. ^ "AFC Bournemouth sign new Umbro deal" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 9 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  22. ^ "bj88 Confirmed As Front Of Shirt Sponsor" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  23. ^ "Club Signs A Two-year Partnership With LEOS International" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
  24. ^ "Nathan Collins named new Brentford captain". BrentfordFC.com. Brentford Football Club. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  25. ^ "Brentford announce Joma as new official kit partner". BrentfordFC.com. Brentford Football Club. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  26. ^ "Brentford announce Hollywoodbets as new principal sponsor". BrentfordFC.com (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 29 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  27. ^ "Brentford makes Cazoo new official sleeve partner". BrentfordFC.com (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 17 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
  28. ^ "Dunk named as new skipper" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  29. ^ a b "New kit partnership with Nike" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ "Experience Kissimmee announces partnership with Albion" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
  31. ^ "CLARETS CONFIRM CULLEN AS CAPTAIN". BurnleyFootballClub.com. Burnley Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  32. ^ "CASTORE AND BURNLEY FC ANNOUNCE MULTI-YEAR PARTNERSHIP". BurnleyFootballClub.com. Burnley Football Club. ngày 8 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2024.
  33. ^ "96.com Become Clarets New Front of Shirt Partner". BurnleyFootballClub.com. Burnley: Burnley Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
  34. ^ "BURNLEY FC AND X ANNOUNCE STRATEGIC BRAND PARTNERSHIP WITH SURE FOR MEN FOR FIRST UK X ORIGINAL SERIES". BurnleyFootballClub.com. Burnley: Burnley Football Club. ngày 19 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  35. ^ "Reece James named Chelsea captain" (Thông cáo báo chí). London: Chelsea Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  36. ^ Wilson, Bill (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Chelsea signs record-breaking £900m Nike kit deal". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  37. ^ "Chelsea Football Club selects IFS as Principal Partner". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
  38. ^ "Chelsea and FPT elevate and extend partnership to Principal status". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  39. ^ "Oliver Glasner reveals new Crystal Palace captain after Marc Guehi exit" (Thông cáo báo chí). The Standard. ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  40. ^ "Crystal Palace announce kit deal with Macron" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 22 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022.
  41. ^ "Crystal Palace announce NET88 as shirt sponsor for the 2024/25 season" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  42. ^ "Crystal Palace announce Kaiyun Sports partnership" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 27 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
  43. ^ "Coleman new deal extends Everton stay to 17th season". BBC Sport. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  44. ^ "Everton And Castore Partner In Landmark Agreement" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  45. ^ "Everton signs club-record deal with Stake.com" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
  46. ^ "Player Profiles – Tom Cairney". London: Fulham Football Club. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  47. ^ "New Adidas partnership" (Thông cáo báo chí). London: Fulham Football Club. ngày 12 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
  48. ^ "Fulham announces record sponsorship with SBOTOP" (Thông cáo báo chí). London: Fulham Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
  49. ^ "Ethan Ampadu Named Club Captain". LeedsUnited.com. Leeds: Leeds United Football Club. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
  50. ^ "Leeds United announce partnership extension with adidas". LeedsUnited.com. Leeds United Football Club. ngày 30 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2024.
  51. ^ "Leeds United announce Red Bull as front of shirt partner". Leeds United Football Club. ngày 30 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  52. ^ "Leeds United announce new sleeve partnership with Parimatch - Leeds United". LeedsUnited.com. Leeds United Football Club. ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  53. ^ "Virgil van Dijk named new Liverpool captain, Trent Alexander-Arnold vice-captain" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Liverpool Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  54. ^ Hunter, Andy (ngày 22 tháng 10 năm 2024). "Liverpool expect to make more than £60m a year from new Adidas kit deal". The Guardian. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
  55. ^ "LFC and Standard Chartered extend principal partnership to 2027". Liverpool Football Club. ngày 14 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
  56. ^ "Liverpool Embarks on a Journey with Expedia". Liverpool F.C. ngày 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  57. ^ "Bernardo Silva named new Manchester City captain in final year of contract". The Guardian (Thông cáo báo chí). ngày 18 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
  58. ^ "Manchester City strike 10-year kit deal with Puma". Sky Sports. London. ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
  59. ^ Taylor, Daniel (ngày 8 tháng 7 năm 2011). "Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways". The Guardian. Manchester. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  60. ^ "Manchester City and OKX announce new shirt sleeve Partnership" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester City Football Club. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
  61. ^ "Fernandes named United's new club captain" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
  62. ^ Wilson, Bill. "Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  63. ^ Pearl Josephine Nazare (ngày 13 tháng 9 năm 2023). "Man Utd confirm Qualcomm's Snapdragon as new shirt sponsor". Reuters (Thông cáo báo chí). Bengaluru. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
  64. ^ "United and Adidas launch new home shirt" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 8 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  65. ^ "Newcastle name six-man leadership group, new team captain and club captain – Report" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2024.
  66. ^ Whitehead, Jacob (ngày 19 tháng 8 năm 2023). "Adidas to become new Newcastle kit manufacturer in leak from documentary". The Athletic. London: The New York Times. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  67. ^ "Newcastle United & Sela agree multi-year front of shirt partnership" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  68. ^ "noon.com becomes official sleeve partner" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  69. ^ Fisher, Ben (ngày 22 tháng 11 năm 2024). "Ryan Yates: 'I wanted to sign my contract in a snorkel but Forest wouldn't let me'". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025. ...they released a video clip of their captain pootling past the City Ground on the waters of the River Trent...
  70. ^ "adidas becomes official kit partner of Nottingham Forest" (Thông cáo báo chí). Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
  71. ^ Club, Nottingham Forest Football (ngày 5 tháng 8 năm 2025). "Club announces Bally's Corporation as Front of Shirt partner". Nottingham Forest Football Club. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2025.
  72. ^ "Ideagen are Official Sleeve Partner of Nottingham Forest" (Thông cáo báo chí). Nottingham: Ideagen. ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2023.
  73. ^ "Granit Xhaka named captain of Sunderland AFC" (Thông cáo báo chí). Sunderland Association Football Club. ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  74. ^ "hummel to become Technical Kit Partner". Sunderland Association Football Club. ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  75. ^ "W88 named principal partner". Sunderland Association Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  76. ^ "SUNDERLAND AFC PARTNER WITH LIVESCORE GROUP". Sunderland Association Football Club. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  77. ^ "Thomas Frank names Cristian Romero as captain". Tottenham Hotspur FC. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  78. ^ "Tottenham Hotspur announces multi-year partnership with Nike" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
  79. ^ "Tottenham Hotspur announce new £320m shirt deal". BBC Sport. Manchester. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  80. ^ "Tottenham Hotspur partners with Crypto Platform Kraken" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  81. ^ "Jarrod Bowen appointed West Ham United Club captain" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 15 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2024.
  82. ^ "Umbro extends partnership with West Ham United as official technical partner" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 2 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  83. ^ "West Ham United and BOYLE Sports announce landmark multi-year principal partnership". West Ham United F.C. ngày 1 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  84. ^ "Intuit QuickBooks and West Ham United launch pioneering Sleeve Partnership together" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
  85. ^ "Toti | 'Everybody was fighting for a good result'". wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025. The defender, who was revealed as the new club captain pre-match...
  86. ^ "Wolves agree new kit deal with SUDU that puts club and fans first". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  87. ^ "DEBET become principal partner in record deal" (Thông cáo báo chí). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
  88. ^ "Wolves join JD in partnership" (Thông cáo báo chí). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  89. ^ "Club statement - Ange Postecoglou Departs". TottenhamHotspur.com. Tottenham Hotspur. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  90. ^ "Thomas Frank joins as head coach". TottenhamHotspur.com. Tottenham Hotspur. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  91. ^ "Frank leaves Brentford to join Tottenham as head coach". BrentfordFC.com. Brentford F.C. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  92. ^ "Brentford appoint Keith Andrews as head coach". BrentfordFC.com. Brentford F.C. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
  93. ^ "Club Statement: Nuno Espírito Santo". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  94. ^ "Forest appoint Ange Postecoglou as Head Coach". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  95. ^ "Club Statement | Graham Potter". WHUFC.com. West Ham United. ngày 27 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2025.
  96. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên WHU27Sep-2
  97. ^ "Club Statement". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 18 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025.
  98. ^ "Sean Dyche appointed Forest head coach". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
  99. ^ a b "Wolves part company with Vitor Pereira". Wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers. ngày 2 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
  100. ^ a b "Edwards becomes new Wolves head coach". Wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers. ngày 12 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  101. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên auto
  102. ^ "Maresca leaves Chelsea after turbulent end to 2025". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  103. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên MUFC5Jan
  104. ^ a b "Liam Rosenior appointed Chelsea head coach". ChelseaFC.com. Chelsea F.C. ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  105. ^ "Calum McFarlane delivers Chelsea team news ahead of Fulham". ChelseaFC.com. Chelsea F.C. ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
  106. ^ a b "Official statement: Manchester United appoint Michael Carrick as head coach". ManUtd.com. Manchester United. ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  107. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên THFC11Feb
  108. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên THFC14Feb
  109. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên NFFC12Feb
  110. ^ "VÍTOR PEREIRA APPOINTED FOREST HEAD COACH". nottinghamforest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 15 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
  111. ^ "Premier League Handbook 2022/23" [Sổ tay Premier League 2023/24] (PDF). Premier League. tr. 109–111. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
  112. ^ "Premier League Top Player Stats – Goals" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Bàn thắng]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  113. ^ "Premier League Top Player Stats – Goals". Premier League. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
  114. ^ Emons, Michael (ngày 18 tháng 10 năm 2025). "Crystal Palace 3–3 Bournemouth: Jean-Philippe Mateta hat-trick salvages draw". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2025.
  115. ^ Anderson, Jess (ngày 23 tháng 11 năm 2025). "Arsenal 4–1 Tottenham Hotspur: Eberechi Eze scores hat-trick in North London derby". BBC Sport. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2025.
  116. ^ Sutcliffe, Steve (ngày 27 tháng 12 năm 2025). "Brentford 4–1 Bournemouth: Kevin Schade hits a hat-trick as Bees claim impressive win". BBC Sport. BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
  117. ^ Rajan, Adwaidh (ngày 4 tháng 1 năm 2026). "Everton 2–4 Brentford: Igor Thiago hat-trick helps the bees ease past the hosts". BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  118. ^ Rose, Gary (ngày 7 tháng 2 năm 2026). "Wolves 1–3 Chelsea: Palmer scores first-half hat-trick in Chelsea win". BBC Sport. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  119. ^ Mashiter, Nick (ngày 4 tháng 3 năm 2026). "Aston Villa 1–4 Chelsea: Joao Pedro hat-trick sends Champions League message". BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026.
  120. ^ Mashiter, Nick (ngày 19 tháng 4 năm 2026). "Nottingham Forest 4–1 Burnley: Gibbs-White hat-trick fires Forest closer to safety". BBC Sport. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
  121. ^ a b "Premier League Top Player Stats – Assists" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Kiến tạo]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "CS" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  122. ^ "Premier League Top Player Stats – Yellow Cards" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ vàng]. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  123. ^ "Premier League Top Player Stats – Red Cards" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ đỏ]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  124. ^ a b "Premier League Top Club Stats – Yellow Cards" [Thống kê câu lạc bộ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ vàng]. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  125. ^ a b "Premier League Top Club Stats – Red Cards" [Thống kê câu lạc bộ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ đỏ]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
  126. ^ "Slot named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  127. ^ "Grealish wins first ever EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  128. ^ "Szoboszlai makes history with Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  129. ^ "Trafford wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  130. ^ "Glasner named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  131. ^ "Haaland wins fourth EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  132. ^ "Zubimendi wins Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  133. ^ "Donnarumma wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  134. ^ "Amorim named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  135. ^ "Mbeumo wins his first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  136. ^ "Buendia wins Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  137. ^ "Dubravka claims Coca-Cola Save of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  138. ^ "Maresca named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  139. ^ "Thiago wins his first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  140. ^ "Adams becomes first American to win Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  141. ^ "Pickford equals record for Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  142. ^ "Emery named December Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  143. ^ "Calvert-Lewin wins first EA SPORTS Player of the Month award for six years". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  144. ^ "Wilson wins Guinness Goal of the Month for the second time". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  145. ^ "Raya equals record for Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  146. ^ "Carrick wins first Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  147. ^ "Thiago makes history after winning EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  148. ^ "Reed wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
  149. ^ "Areola wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.

Liên kết ngoài