Thông Liêu
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Thông Liêu 通辽市 | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Chuyển tự Chữ Hán | |
| • Giản thể | 通辽 |
| • Phồn thể | 通遼 |
| • Bính âm | Tōngliáo |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Thông Liêu (màu vàng) trong Nội Mông Cổ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China", và "Bản mẫu:Location map China" đều không tồn tại.Vị trí tại Trung Quốc | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Tỉnh | Nội Mông Cổ |
| Số đơn vị cấp huyện | 8 |
| Chính quyền | |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Độ cao[2][3] | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Mã bưu chính | 028000 |
| GDP[4] | 187,7 tỷ ¥ 30,1 tỷ USD |
| Bình quân đầu người | 60.128 ¥ 9.654 USD |
| Đầu biển số xe | 蒙G |
| Các dân tộc chính | Hán, Mông Cổ |
| Cấp huyện | 8 |
| Website | Trang web chính thức |
Thông Liêu (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”., Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Tüŋliyou qota, chữ Mông Cổ Kirin: Тонляо хот) là một địa cấp thị nằm ở phía đông khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Địa cấp thị này có diện tích 58.863 km², dân số năm 2020 là 2.873.168 người (năm 2010 là 3.139.153 người), mật độ dân số đạt 49 người/km².[1] Có 1.437.489 người sống trong vùng nội thành. Mã số bưu chính của thành phố là 028000, mã vùng điện thoại là 0475. Chính quyền thành phố đặt tại quận Horqin.
Trước đây thành phố Thông Liêu là minh Jirem (哲里木, Triết Lý Mộc).
Hành chính
Thành phố Thông Liêu được chia thành 8 đơn vị cấp huyện gồm 1 quận, 1 thành phố cấp huyện, 1 huyện và 5 kỳ.
- Quận: Horqin.
- Thành phố cấp huyện: Holingol.
- Huyện: Khai Lỗ.
- Kỳ: Horqin Tả Dực Trung, Horqin Tả Dực Hậu, Hure, Naiman, Jarud.
| Bản đồ địa cấp thị Thông Liêu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên | Chữ Mông Cổ | Chữ Hán giản thể | Bính âm Hán ngữ | Dân số (2020) |
Diện tích (km²) | Mật độ (/km²) | |
| Horqin (Khoa Nhĩ Thấm) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠣᠷᠴᠢᠨ ᠲᠣᠭᠣᠷᠢᠭ (Qorčin toɣoriɣ) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Kē'ěrqìn Qū | 921.808 | 3.515,69 | 262 | |
| Holingol (Hoắc Lâm Quách Lặc) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠤᠤᠯᠢᠩᠭᠤᠤᠯ ᠬᠣᠲᠠ (Qoolin Ɣool qota) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Huòlínguōlè Shì | 138.676 | 584,65 | 237 | |
| Khai Lỗ | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠺᠠᠶᠢᠯᠦ ᠰᠢᠶᠠᠨ (Ḵayilü siyan) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Kāilǔ Xiàn | 313.364 | 4.353,2 | 72 | |
| Hure (Khố Luân) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠦᠷᠢᠶᠡ ᠬᠣᠰᠢᠭᠤ (Küriy-e qosiɣu) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Kùlún Qí | 151.133 | 4.709 | 32 | |
| Naiman (Nại Mạn) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠨᠠᠢᠮᠠᠨ ᠬᠣᠰᠢᠭᠤ (Naiman qosiɣu) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Nàimàn Qí | 375.312 | 8.135,22 | 46 | |
| Jarud (Trát Lỗ Đặc) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠵᠠᠷᠤᠳ ᠬᠣᠰᠢᠭᠤ (Jarud qosiɣu) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Zālǔtè Qí | 251.806 | 16.491,6 | 15 | |
| Horqin Tả Dực Trung (Khoa Nhĩ Thấm Tả Dực Trung) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠣᠷᠴᠢᠨ ᠵᠡᠭᠦᠨ ᠭᠠᠷᠤᠨ ᠳᠤᠮᠳᠠᠳᠤ ᠬᠣᠰᠢᠭᠤ (Qorčin Jegün Ɣarun Dumdadu qosiɣu) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Kē'ěrqìn Zuǒyì Zhōng Qí | 399.631 | 9.572,54 | 42 | |
| Horqin Tả Dực Hậu (Khoa Nhĩ Thấm Tả Dực Hậu) | Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠬᠣᠷᠴᠢᠨ ᠵᠡᠭᠦᠨ ᠭᠠᠷᠤᠨ ᠬᠣᠶᠢᠲᠤ ᠬᠣᠰᠢᠭᠤ (Qorčin Jegün Ɣarun Qoyitu qosiɣu) |
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Kē'ěrqìn Zuǒyì Hòu Qí | 321.438 | 11.499,64 | 28 | |
Lịch sử
Năm 1914 lập huyện Liêu Nguyên từ minh Jirem. Năm 1918 bỏ huyện Liêu Nguyên để lập huyện Thông Liêu. Năm 1951 bỏ huyện Thông Liêu lập thành phố Thông Liêu. Năm 1958 huyện Thông Liêu nhập vào huyện Liêu Nguyên mới. Năm 1965 lại phục hồi huyện Thông Liêu. Năm 1986 lại nhập huyện Thông Liêu vào Liêu Nguyên. Năm 1999 giải thể minh Jirem, thành lập thành phố Thông Liêu.
Địa lý
Nằm trên ranh giới phía tây của bình nguyên Tùng Liêu, thảo nguyên Khoa Nhĩ Thấm và bình nguyên bồi tích Tây Liêu hà (hoàng kim đái).
Người nổi tiếng
Vợ của Hoàng Thái Cực thời nhà Thanh (tức mẹ đẻ của hoàng đế Thuận Trị) là Vĩnh Phúc cung Trang phi, họ Bác Nhĩ Tể Cát Đặc hay Hiếu Trang Văn hoàng hậu là người kỳ Khoa Nhĩ Thấm Tả Dực Trung minh Triết Lý Mộc.
Tham khảo
- ^ a ă "China: Inner Mongolia (Prefectures, Leagues, Cities, Districts, Banners and Counties) - Population Statistics, Charts and Map". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ^ 秋天的特金罕山,美的像幅油画,值得一游!. 通辽旅游 [Tongliao Tourism]. ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020 – qua Sohu.
- ^ 建置沿革. CASS Nationalities Studies Research Institute (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).).
- ^ 内蒙古自治区统计局、国家统计局内蒙古调查总队 (2016). 《内蒙古统计年鉴-2016》. Cục Thống kê Trung Quốc. ISBN 978-7-5037-7901-5.
