Bước tới nội dung

Ulanqab

41°01′54,15″B 113°07′15,93″Đ / 41,01667°B 113,11667°Đ / 41.01667; 113.11667
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Ulanqab
乌兰察布
Ô Lan Sát Bố
—  Địa cấp thị  —
Chuyển tự chữ Hán
 • Giản thể乌兰察布
 • Bính âmWūlánchábù
Huanghuagou gần Ulanqab, Nội Mông Cổ, Trung Quốc
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột

Ulaanqab (màu vàng) tại Nội Mông Cổ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China", và "Bản mẫu:Location map China" đều không tồn tại.Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor
Quốc giaTrung Quốc
Cấp tỉnhNội Mông Cổ
Số đơn vị cấp huyện11
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộngBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Dân số (2003)
 • Tổng cộng2.728.000
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Mã bưu chính012000
WebsiteTrang web chính thức

Ulanqab hay Ulaan Chab (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”., âm Hán Việt: Ô Lan Sát Bố thị, Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Ulaɣančab qota, chữ Mông Cổ Kirin: Улаанцав хот) là một địa cấp thị nằm ở miền trung nam Khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Thành phố này có diện tích 54.473,6 km² (vùng đô thị 521,6 km²[1]), dân số năm 2020 là 1.706.328 người[2] (vùng đô thị có 425.059 người[1]), mật độ dân số đạt 31,3239 người/km². Mã số bưu chính của thành phố là 012000, mã vùng điện thoại 0474. Quận Tập Ninh và phía bắc kỳ Chahar Hữu Dực Tiền là vùng đô thị.[2]

Hành chính

Thành phố Ulanqab được chia thành 11 đơn vị cấp huyện gồm 1 quận, 1 thành phố cấp huyện, 5 huyện và 4 kỳ.

Địa lý

Ulanqab có ranh giới với Hohhot ở phía tây, Mông Cổ ở phía bắc, minh Xilingol ở phía đông bắc, tỉnh Hà Bắc ở phía đông và tỉnh Sơn Tây ở phía nam. Vùng phía tây của Ulanqab trước đây là một phần của tỉnh Tuy Viễn cũ.

Dân cư

Theo điều tra dân số Trung Quốc năm 2000, địa cấp thị này có 2.284.414 dân:

Dân tộc Dân số Tỷ lệ
Hán 2.203.345 96,45%
Mông Cổ 60.064 2,63%
Mãn 11.792 0,52%
Hồi 7.683 0,34%
Triều Tiên 198 0,01%
Thổ Gia 185 0,01%
Miêu 175 0,01%
Khác 972 0,04%

Tham khảo

  1. ^ a ă Ministry of Housing and Urban-Rural Development, biên tập (2019). China Urban Construction Statistical Yearbook 2017. Beijing: China Statistics Press. tr. 46. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ a ă "China: Inner Mongolia (Prefectures, Leagues, Cities, Districts, Banners and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".

Liên kết ngoài