Bước tới nội dung

Zalantun

48°00′49″B 122°44′15″Đ / 48,013733333333°B 122,73746666667°Đ / 48.013733333333; 122.73746666667
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Zalantun
扎兰屯市
Trát Lan Đồn thị
—  Thành phố cấp huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaTrung Quốc
Khu tự trịNội Mông Cổ
Địa cấp thịHulunbuir
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng16.800 km2 (6,500 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng450,000 (2.009)
 • Mật độ26,8/km2 (69/mi2)
WebsiteTrang web chính thức

Zalantun, tiếng Mãn: Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠵᠠ
ᠯᠠᠨ
ᠠᡳ᠌ᠯ
; J̌alan Ai"l, Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠵᠠ
ᠯᠠᠨ
ᡨᡠ᠋ᠨ
; Jalan Tun
hoặc Zhalantun (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.), Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). là một thành phố cấp huyện nằm ở phía nam địa cấp thị Hulunbuir, khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Thành phố có diện tích 16.730 km², dân số năm 2020 là 318.933 người, mật độ dân số đạt 19,06 người/km².[1] Mã số bưu chính của thành phố là 162600. Dân số khu vực trung tâm đô thị của thành phố là 174.049 người. Thành phố nằm ở phía đông bắc của khu tự trị, thuộc phía đông nam của dãy Đại Hưng An Lĩnh.

Khu vực thành phố ngày nay từng được biết đến với tên gọi Butha (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.), và thành phố bắt đầu trở thành một trung tâm hành chính từ thời Khang Hy. Năm 1929, Bố Đặc Cáp được đổi tên thành huyện Nhã Lỗ (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.) theo một dòng sông cùng tên, đến năm 1933 khu vực này được gọi là kỳ Trát Lan Đồn (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.). Năm 1983, Zalantun được nâng cấp lên thành phố cấp huyện trực thuộc địa cấp thị Hulunbuir.

Kinh tế của Zalantun chủ yếu dựa vào du lịch và nông lâm nghiệp. Tuyến đường sắt Cáp Nhĩ Tân–Mãn Châu Lý đi qua khu vực thành phố. Các loại nông sản chính của thành phố là lúa mì, đỗ tương, ngô, chăn nuôi cừu, ngựa cùng các loài gia súc khác. Thành phố cũng có các cơ sở sản xuất giấy, đường và len. Nhiệt độ trung bình của thành phố là 2 °C, lượng mưa bình quân năm là 480 mm. Phần tây bắc của thành phố là các khu rừng nguyên sinh của dãy Đại Hưng An Lĩnh.

Hành chính

Thành phố Zalantun được chia thành 19 đơn vị hành chính gồm 7 nhai đạo, 8 trấn, 1 hương và 3 hương dân tộc.[2] Ngoài ra thành phố còn quản lý 3 đơn vị ngang cấp hương khác. Chính quyền thành phố đặt tại nhai đạo Hưng Hoa.

  • Nhai đạo: Hưng Hoa (兴华街道), Chính Dương (正阳街道), Phồn Vinh (繁荣街道), Hướng Dương (向阳街道), Cao Đài Tử (高台子街道), Thiết Đông (铁东街道), Hà Tây (河西街道).
  • Trấn: Ma Cô Khí (蘑菇气镇), Ngọa Ngư Hà (卧牛河镇), Thành Cát Tư Hãn (成吉思汗镇), Đại Hà Loan (大河湾镇), Hạo Nhiêu Sơn (浩饶山镇), Trại Hà (柴河镇), Trung Hòa (中和镇), Cáp Đa Hà (​哈多河镇).
  • Hương: Oa Đê (洼堤乡).
  • Hương dân tộc: Daur (达斡尔民族乡), Nam Mộc Ngạc Xuân Luân (Oroqen) (鄂伦春民族乡), Ngạc Ôn Khắc (Evenk) Tát Mã Nhai (萨马街鄂温克民族乡).
  • Đơn vị ngang cấp hương: trại giam nông trường Thành Cát Tư Hãn (​成吉思汗监狱农场), trại cung ứng hậu cần trực thuộc Bộ Công an (公安部后勤供应处农场), cục lâm nghiệp Trại Hà (柴河林业局).

Khí hậu

Bản mẫu:Weather box

Giao thông

Sân bay Thành Cát Tư Hãn Trát Lan Đồn được mở cửa vào tháng 12 năm 2016.[3]

Tham khảo

  1. ^ "China: Inner Mongolia (Prefectures, Leagues, Cities, Districts, Banners and Counties) - Population Statistics, Charts and Map". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
  2. ^ "行政区划代码 150783 — 扎兰屯市 (Zalantun City, Inner Mongolia, China)" (bằng tiếng Trung). 中华人民共和国民政部 民政服务管理平台. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026.
  3. ^ 内蒙古扎兰屯成吉思汗机场投入使用. Cục Hàng không Dân dụng Trung Quốc (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 12 năm 2016.

Liên kết ngoài