Bước tới nội dung

Xilinhot

43°057′B 116°05′Đ / 43,95°B 116,083°Đ / 43.950; 116.083
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Xilinhot
Tích Lâm Hạo Đặc thị

Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Trang Bản mẫu:MongolUnicode/fonts.css không có nội dung.ᠰᠢᠯᠢ ᠶᠢᠨ
ᠬᠣᠲᠠ
—  Thành phố cấp huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaTrung Quốc
Khu tự trịNội Mông Cổ
MinhXilin Gol
Chính quyền
Diện tích[1]
 • Thành phố cấp huyện14.592,0 km2 (56,340 mi2)
 • Đô thị409,00 km2 (15,800 mi2)
Dân số (2020)[2]
 • Thành phố cấp huyện349,953
 • Mật độ9,5/km2 (25/mi2)
 • Đô thị (2017)[1]213.000
Websitewww.xilinhaote.gov.cn
Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/HeaderBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/MongolianBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Footer

Xilinhot (Tiếng Mông Cổ: , Шилийн хот, Shiliin hot; Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”., Hán Việt: Tích Lâm Hạo Đặc) là một thành phố cấp huyện của địa cấp thị Xilin Gol, khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Đây là thủ phủ của minh và cách Bắc Kinh và Hohhot lần lượt là 610 và 620 kilômét (380 và 390 mi). Thành phố là một trung tâm năng lượng lớn, với một mỏ than đồ sộ cùng các vùng nông nghiệp xung quanh. Văn hoá Mông Cổ có ảnh hưởng đáng kể tại thành phố này. Năm 2010, khu vực hành chính của thành phố là 14.785 km2 và dân số là 245.886 người; trong đó, khu vực đô thị Xilinhot có 149.000 người.[3]

Lịch sử

Vào thời nhà Minh, anh trai của Thành Cát Tư Hãn sống ở vùng Tích Lâm Hạo Đặc thị. Do đó, người Mông Cổ địa phương được gọi là "Abganar", vì "Abgal" trong tiếng Mông Cổ có nghĩa là chú ruột. Khi người Mông Cổ quy phục người Mãn Châu vào nửa đầu thế kỷ 17, lãnh thổ của Abganar được chia thành hai "bát kỳ": Abganar-Tszoitsi (cánh trái Abganar) và Abganar-Yuitsi (cánh phải Abganar). Hai cánh này được chỉ huy bởi những người có tước vị hoàng tử/quý tộc thời nhà Thanh. Các bộ lạc Abgal (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) và Hosit (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) cũng sinh sống trong khu vực này. Tích Lâm Hạo Đặc thị được chùa Bắc Tử (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) đổi tên sau khi Hoàng đế Càn Long xây dựng chùa này vào năm 1743. Ngày nay, chùa Bắc Tử là một trong những ngôi chùa lớn nhất trên thảo nguyên Tích Lâm.

Năm 1914, chùa Bắc Tử sáp nhập vào Đặc khu hành chính Chahar mới thành lập, sau này trở thành Sát Cáp Nhĩ vào năm 1928. Sau đó, nó được sáp nhập vào Khu tự trị Nội Mông sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập. Năm 1953, huyện được đổi tên thành Tích Lâm Hạo Đặc, rồi thành Abahanaer Banner vào năm 1956. Năm 1983, huyện được Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phê duyệt nâng cấp lên thành phố cấp huyện, và một lần nữa được đổi tên thành Tích Lâm Hạo Đặc.

Công nghiệp

Khai thác mỏ lộ thiên ở Xilinhot

Chợ của khu vực tập trung ở Tích Lâm Hạo Đặc và gia súc là mặt hàng đặc biệt quan trọng. Khu vực nông thôn Tích Lâm Hạo Đặc bao gồm các mỏ than lộ thiên.[4]

Văn hóa và du lịch

Trung tâm lịch sử của Tích Lâm Hạo Đặc có một ngôi đền mang đậm tính nghệ thuật.

Lễ hội Naadam, một lễ hội của người Mông Cổ, được tổ chức hàng năm. Naadam là một cuộc tụ họp của người Mông Cổ bao gồm đấu vật, buôn bán ngựa, các cuộc thi trang phục, đua ngựa, v.v. Đây là lễ hội mùa hè của người Mông Cổ với những người tham dự lễ hội mặc trang phục đầy màu sắc. Những chiếc lều yurt đầy màu sắc được dựng lên để phục vụ thức ăn, đồ lưu niệm và vật phẩm.

Văn hóa Mông Cổ hiện diện khắp nơi trong thành phố; những tấm thảm và tượng đài của Thành Cát Tư Hãn trang trí cho nhà cửa, cửa hàng và các góc phố.

Du khách có thể ở tại các khu nghỉ dưỡng lều yurt gần đó, nơi có những chiếc lều yurt lớn để ăn uống được bao quanh bởi những chiếc lều yurt nhỏ hơn để ngủ. Vùng nông thôn Tích Lâm Hạo Đặc được đặc trưng bởi những thảo nguyên trải dài, nơi sinh sống của người Mông Cổ, những người nuôi ngựa, cừu, dê và bò. Bữa ăn của người Mông Cổ bao gồm thịt cừu, thịt bò, bắp cải và các loại trái cây và rau quả khác.

Ẩm thực

Chế độ ăn uống của khu vực tập trung vào các sản phẩm sữa và thịt địa phương. Các sản phẩm thường được người dân tiêu thụ bao gồm sữa chua sữa ngựa, sữa, đậu phụ, váng sữa, thịt bò và thịt cừu xé sợi và thịt cừu nướng nguyên con (烤全羊).

Giao thông

Cảng hàng không Tích Lâm Hạo Đặc

Sân bay Tích Lâm Hạo Đặc có các chuyến bay thường xuyên đến Bắc Kinh do Air ChinaChina United Airlines khai thác. Sân bay này cũng được Tianjin Airlines phục vụ với nhiều chuyến bay hàng ngày đến Hohhot và một chuyến bay hàng ngày theo mùa đến Thiên Tân; ngoài ra còn có các chuyến bay thẳng không thường xuyên đến các thành phố lớn khác.[5]

Tuyến tàu K7917 kết nối Tích Lâm Hạo Đặc với mạng lưới đường sắt quốc gia và khởi hành hàng ngày đi HohhotBao Đầu.

Quốc lộ 207 và Quốc lộ 303 đều kết thúc tại khu vực Tích Lâm Hạo Đặc. Đường cao tốc S27 Xilingol-Kalgan cũng kết thúc tại một vùng ngoại ô của Tích Lâm Hạo Đặc.

Nhai đạo

  • Hy Nhật Tháp Lạp (希日塔拉街道)
  • Bảo Lực Căn (宝力根街道)
  • Hàng Cái (杭盖街道)
  • Sở Cố Lan (楚古兰街道)
  • Ngạch Nhĩ Đôn (额尔敦街道)
  • Nam Giao (南郊街道)

Trấn

  • A Nhĩ Thiện Bảo Lạp Cách (阿尔善宝拉格镇)

Tô mộc

  • Bảo Lực Căn (宝力根苏木)
  • Triêu Khắc Ô Lạp (朝克乌拉苏木)

Tham khảo

  1. ^ a ă Ministry of Housing and Urban-Rural Development, biên tập (2019). China Urban Construction Statistical Yearbook 2017. Beijing: China Statistics Press. tr. 48. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ Inner Mongolia: Prefectures, Cities, Districts and Counties
  3. ^ "锡林郭勒政务门户网站_走进锡林郭勒". www.xlgl.gov.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ "Choke Point: China/中国之瓶颈:水匮乏与能源需求". www.wilsoncenter.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
  5. ^ "Xilinhot Airport Live Flight Information". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.

Liên kết ngoài