Bước tới nội dung

Trại Cau

21°35′15″B 105°57′17″Đ / 21,5876°B 105,9548°Đ / 21.5876; 105.9548
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Trại Cau, Thái Nguyên)
Trại Cau
Một đoạn đường Lê Lợi và mỏ sắt liền kề thuộc trung tâm xã Trại Cau
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Bắc Bộ
TỉnhThái Nguyên
Địa lý
Tọa độ: 21°35′15″B 105°57′17″Đ / 21,5876°B 105,9548°Đ / 21.5876; 105.9548
Trại Cau trên bản đồ Việt Nam
Trại Cau
Trại Cau
Vị trí xã Trại Cau trên bản đồ Việt Nam
Diện tích82,85 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng17.327 người
Mật độ209 người/km²
Khác
Websitetraicau.thainguyen.gov.vn

Trại Cau là một xã tại phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

Xã Trại Cau có vị trí địa lý:

Xã Trại Cau có diện tích 82,85 km², dân số năm 2025 là 17.327 người. Khu vực được định hướng phát triển xây dựng đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch. Cụ thể là phát triển cụm mỏ sắt Trại Cau, mỏ vàng Bồ Cu, phát triển khu du lịch sinh thái Đền Đá Thiên với quy mô khoảng 55,6 ha; phát triển các khu dân cư tại trung tâm thị trấn Trại Cau. Hạ tầng giao thông trên địa bàn xã có các tuyến quốc lộ 17, đường tỉnh 269B, 269C.[1]

Xã Trại Cau có các hồ: Hồ Cặp Kè (13,50 ha), Hố Chuối (2,40 ha), hồ Đá Bạc (1,40 ha), hồ Trại Đèo (1,40 ha), hồ Bảo Nang (1,20 ha), hồ Cầu Đợi Chờ (0,86 ha), hồ Góc Đình (0,94 ha), hồ Đá Đỏ (1,11 ha).[2]

Lịch sử

Năm 1957, theo quyết định của chính phủ, xã Mỏ Sắt thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang chuyển giao về huyện Đồng Hỷ, xã Mỏ Sắt sau đổi tên thành xã Hợp Tiến.[3]

Thực dân Pháp từng tiến hành khai thác quặng sắt tại Trại Cau. Đến năm 1959, công trường khu gang thép Thái Nguyên được thành lập, trong đó có mỏ sắt Trại Cau. Thị trấn Trại Cau được thành lập vào ngày 19 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở ba xóm Thái Thông, Đoàn Kết, Thác Ngạc của xã Tân Lợi thuộc huyện Đồng Hỷ. Sau khi thành lập, thị trấn Trại Cau trực thuộc thành phố Thái Nguyên. Ngày 21 tháng 10 năm 1982, thị trấn Trại Cau chuyển sang trực thuộc huyện Đồng Hỷ như hiện nay.[4]

Năm 2024, sáp nhập toàn bộ 20,69 km² và 5.802 người của xã Tân Lợi vào thị trấn Trại Cau. Sau khi sáp nhập, thị trấn Trại Cau có diện tích 27,03 km² và dân số là 10.031 người.[5]

Tháng 6 năm 2025, xã Trại Cau được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hợp Tiến (diện tích tự nhiên là 55,82 km²; dân số là 7.242 người) và thị trấn Trại Cau (diện tích tự nhiên là 27,03 km²; dân số là 10.085 người) của huyện Đồng Hỷ. Trụ sở làm việc của xã nằm tại trụ sở thị trấn Trại Cau cũ.[1]

Nhân khẩu

Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, thị trấn Trại Cau có 440 người (10,4%), xã Hợp Tiến có 4.761 người (66,8%), xã Tân Lợi có 4.192 người (72,3%).[6]

Hành chính

Năm 2026, xã Trại Cau sắp xếp 24 thôn trên địa bàn để thành lập 10 thôn:[7] Ngoại trừ thôn 2, các thôn còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số; ngoại trừ các thôn 1, 2, 3 thì các thôn còn lại thuộc vùng miền núi.[8]

  • Thôn 1: Sáp nhập các thôn: Thôn 1, thôn 2 và thôn 3;
  • Thôn 2: Sáp nhập các thôn: Thôn 4 và thôn 5;
  • Thôn 3: Sáp nhập các thôn: Thôn 6, thôn 7 và thôn Tân Thành;
  • Thôn 4: Sáp nhập các thôn: Thôn Cầu Đã, thôn Cầu Lưu và thôn Đèo Hanh;
  • Thôn 5: Sáp nhập các thôn: Thôn Na Tiếm, thôn Trại Đèo và thôn Đồng Lâm;
  • Thôn 6: Sáp nhập các thôn: Thôn Bảo Nang và thôn Làng Chàng;
  • Thôn 7: Giữ nguyên thôn Cao Phong và đổi tên
  • Thôn 8: Sáp nhập các thôn: Thôn Bãi Vàng và thôn Mỏ Sắt;
  • Thôn 9: Sáp nhập các thôn: Thôn Bãi Bông và Suối Khách;
  • Thôn 10: Sáp nhập các thôn: Thôn Đồn Trình, thôn Đoàn Kết và thôn Đèo Bụt;

Đến năm 2005, thị trấn Trại Cau được chia thành 16 tổ dân phố, đánh số từ 1 tới 12 và 14 tới 17.[3] Năm 2019, sáp nhập tổ dân phố 2 vào tổ dân phố 1, sáp nhập hai tổ dân phố 3 và 4 thành tổ dân phố 2, sáp nhập hai tổ dân phố 5 và 6 thành tổ dân phố 3, sáp nhập hai tổ dân phố 7 và 8 thành tổ dân phố 4, sáp nhập ba tổ dân phố 9, 10, 15 thành tổ dân phố 5, sáp nhập ba tổ dân phố 11, 12, 14 thành tổ dân phố 6, sáp nhập hai tổ dân phố 16 và 17 thành tổ dân phố 7.[9]

Đến năm 2005, xã Tân Lợi được chia thành 10 xóm: Làng Chàng, Cầu Đá, Tân Lập, Cầu Lưu, Na Tiếm, Trại Đèo, Bảo Nang, Bờ Tấc, Đồng Lâm, Tân Thành.[3] Năm 2019, sáp nhập xóm Bờ Tấc vào xóm Trại Đèo và sáp nhập xóm Tân Lập vào xóm Đồng Lâm.[9]

Đến năm 2005, xã Hợp Tiến được chia thành 10 xóm: Đèo Hanh, Cao Phong, Mỏ Sắt, Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị, Đồng Trình, Đoàn Kết, Đèo Bụt, Bãi Vàng. Năm 2019, sáp nhập xóm Hữu Nghị vào xóm Suối Khách.[9]

Kinh tế - xã hội

Nền kinh tế của xã Trại Cau phụ thuộc một phần vào mỏ sắt Trại Cau. Mỏ sắt này nằm trên địa bàn xã Trại Cau và xã Nam Hoà.[10]

Trên địa bàn xã có trường Trung học Phổ thông Trại Cau, phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực.

Đền Đá Thiên là nơi thờ vọng Quan Hoàng Bảy, một vị thánh quan trọng trong Tứ phủ. Ban đầu, đền Đá Thiên chỉ là một ngôi miếu nhỏ. Hiện nay đền là một tập hợp của các quần thể kiến trúc tâm linh đa dạng, bao gồm: Lăng mộ, Ban Công Đồng, Động Chúa, Mẫu Âu Cơ, Điện Trung Đường và Cung Vua Cha.[11]

Đình Bảo Nang nằm trong quần thể di tích đình - chùa Bảo Nang thuộc xóm Bảo Nang, xã Tân Lợi. Đình được xây dựng khoảng cuối thời Lê, đầu thời Nguyễn (khoảng cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) thờ vị anh hùng dân tộc Dương Tự Minh. Đến được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh.[12]

Chú thích

  1. ^ a b "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
  2. ^ "Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
  3. ^ a b c "Địa chí Thái Nguyên -Huyện Đồng Hỷ". Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. tr. 933-934.
  4. ^ "Lịch sử Đảng bộ thị trấn Trại Cau (1962 - 2012)". Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên.
  5. ^ Thái Nguyên sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của 4 huyện
  6. ^ "Thống kê hiện trạng đơn vị hành chính cấp xã" (PDF). Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
  7. ^ "Thông báo về việc thôn mới sau thành lập, sắp xếp, tổ chức lại từ 01-7-2026". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.
  8. ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thái Nguyên.
  9. ^ a b c "Nghị quyết về việc sáp nhập xóm, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ và huyện Đại Từ". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ "Trở lại vùng mỏ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011.
  11. ^ "Đền Đá Thiên - Lăng mộ Quan Hoàng Bảy: Điểm đến tâm linh ở Thái Nguyên".
  12. ^ "Đình Bảo Nang". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2011.

Xem thêm