Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam
Đội tuyển bóng đá nam U-23 quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Việt Nam tại các giải đấu bóng đá ở cấp độ lứa tuổi 23 và nhỏ hơn, do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý từ năm 1999. Mặc dù là một đội tuyển thuộc cấp độ trẻ, tuy nhiên vì bóng đá nam tại SEA Games từ năm 2001 quy định độ tuổi tham dự là dưới 23 tuổi nên đội U-23 thường được chú trọng và dành nhiều sự quan tâm ngang bằng với đội tuyển quốc gia.[a]
| Biệt danh | Những chiến binh sao vàng[1] | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | VFF (Việt Nam) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Kim Sang-sik | ||
| Đội trưởng | Khuất Văn Khang | ||
| Sân nhà | Khác nhau | ||
| Mã FIFA | VIE | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Kuala Lumpur, Malaysia; 26 tháng 4 năm 1999) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Yangon, Myanmar; 28 tháng 6 năm 2012) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Nakhon Ratchasima, Thái Lan; 14 tháng 12 năm 2007) (Hà Nội, Việt Nam; 14 tháng 5 năm 2017) | |||
| Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2019) | ||
| Kết quả tốt nhất | |||
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | |||
| Sồ lần tham dự | 13 (Lần đầu vào năm 2001) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tập tin:Gold medal with cup.svg Huy chương vàng (2019, 2021, 2025) | ||
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 6 (Lần đầu vào năm 2016) | ||
| Kết quả tốt nhất | |||
| Đại hội Thể thao châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 2002) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư (2018) | ||
Một số giải đấu như Á vận hội hay Thế vận hội cho phép giới hạn tối đa ba cầu thủ ngoài 23 tuổi,[8] nếu có thêm ba cầu thủ ngoài 23 tuổi thì được gọi là Đội tuyển Olympic Việt Nam.[9] Quy định độ tuổi U-22 tại SEA Games bắt đầu được áp dụng từ năm 2017,[10] và được bổ sung thêm tối đa hai cầu thủ quá tuổi tại giải đấu năm 2019.[11] Tại SEA Games 2021, quy định lại được thay đổi khi mỗi đội được thêm ba cầu thủ quá tuổi, ngoài ra độ tuổi tham dự được nâng lên thành U-23 do giải đấu được hoãn lại sang năm 2022.[12]
Lịch sử
Thế vận hội Mùa hè
Dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Quản Trọng Hùng và trợ lý Đoàn Phùng, U-23 Việt Nam tham dự giải đấu đầu tiên với vòng loại Olympic Sydney 2000. Sau đó, đội tuyển tiếp tục góp mặt tại vòng loại của các kỳ 2004, 2008 và 2012, nhưng chưa bao giờ vượt qua vòng loại Thế vận hội. Thành tích tốt nhất mà U-23 Việt Nam đạt được là lọt vào vòng loại cuối cùng của Olympic Bắc Kinh 2008. Sau khi Cúp bóng đá U-23 châu Á được thành lập vào năm 2012, giải đấu này thay thế thể thức cũ làm vòng loại của các kỳ Thế vận hội sau đó.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
SEA Games 21 là kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á đầu tiên mà đội góp mặt và bị loại từ vòng bảng; sau đó đăng cai SEA Games 22, cùng với kỳ 23 và đều thua Thái Lan trong trận chung kết. Sau khi SEA Games 2005 kết thúc, vụ dàn xếp tỉ số giữa Việt Nam và Myanmar bị phanh phui khiến hàng loạt cầu thủ bị hủy hoại sự nghiệp, trong đó nổi bật nhất là Lê Quốc Vượng và Phạm Văn Quyến. Sau đó, Việt Nam đứng thứ tư tại kỳ 24 và về nhì lần thứ ba tại kỳ 25. Đội tiếp tục đứng thứ tư tại kỳ 26 và dừng bước ở vòng bảng kỳ 27, gây thất vọng lớn. Sự tiếc nuối tiếp tục kéo dài khi Việt Nam chỉ cán đích với tấm huy chương đồng ở kỳ thứ 28, và bị loại ngay tại vòng bảng kỳ SEA Games 29.
Năm 2019, U-22 Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng tại SEA Games 30 với một hành trình đầy thuyết phục, lần đầu tiên kể từ năm 1959. Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức SEA Games 31 ở Hà Nội và đội đã lần thứ hai liên tiếp giành tấm huy chương vàng, với thành tích không thủng lưới kể từ đầu giải, trở thành đội đầu tiên đạt được cột mốc này kể từ Malaysia tại kỳ 10. Sau kỳ SEA Games 32 gây thất vọng khi để thua U-22 Indonesia tại bán kết và chỉ giành huy chương đồng, đội đoạt chiếc huy chương vàng lần thứ ba tại SEA Games 33 sau khi đánh bại đội chủ nhà U-22 Thái Lan tại chung kết.
Đại hội Thể thao châu Á
Hai lần đầu dự Á vận hội môn bóng đá nam, Việt Nam đều dừng bước ở vòng bảng. Kỳ 2010, đội lọt vào vòng 16 đội và để thua Triều Tiên. Tại Á vận hội 2014, Việt Nam đứng đầu bảng và đều thắng cả 2 đối thủ là Iran và Kyrgyzstan, sau đó đoàn quân của huấn luyện viên Miura Toshiya để thua UAE ở vòng 1/8.
Việt Nam gây bất ngờ tại Á vận hội năm 2018 khi giành lấy vị trí nhất bảng trong một bảng đấu gồm Nhật Bản, Pakistan và Nepal. Việt Nam sau đó giành những chiến thắng sát nút 1–0 trước Bahrain tại vòng 16 và Syria tại tứ kết. Sau khi thua Hàn Quốc ở trận bán kết 1–3 và thua Đội các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) trên loạt sút luân lưu trong trận tranh huy chương đồng, đội kết thúc giải đấu với vị trí thứ tư. Tại kỳ 2022, Olympic Việt Nam dừng bước tại vòng bảng.
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Việt Nam lần đầu tiên dự vòng chung kết U-23 châu Á vào năm 2016 và toàn thua cả 3 trận ở vòng bảng. Cũng ở giải này năm 2018, dưới sự dẫn dắt của Park Hang-seo, đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp, sau đó liên tiếp loại Iraq và Qatar ở loạt sút luân lưu và cuối cùng thua Uzbekistan ở phút cuối hiệp phụ trận chung kết. Họ trở thành đội bóng Đông Nam Á đầu tiên góp mặt ở một trận chung kết cấp châu lục, và với thành tích này đội được Nhà nước trao thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.[13]
Tại giải U-23 châu Á 2020, đội lần lượt cầm hòa UAE và Jordan với cùng tỷ số 0–0 trước khi thua ngược Triều Tiên 1–2 và bị loại từ vòng bảng. Trong hai giải đấu tiếp theo, đội đều dừng bước ở tứ kết trước các đội tuyển Ả Rập Xê Út (2022) và Iraq (2024).
Ở giải U-23 châu Á 2026, Việt Nam lần đầu tiên kết thúc vòng bảng với ngôi vị dẫn đầu cùng 3 trận toàn thắng trong bảng đấu có chủ nhà Ả Rập Xê Út, Jordan và Kyrgyzstan, lần đầu tiên toàn thắng các trận vòng bảng tại giải đấu này. Họ sau đó tiếp tục đánh bại UAE 3–2 trong 120 phút của trận tứ kết, nhưng đã thua chóng vánh trước Trung Quốc với tỷ số 0-3. Trong trận tranh hạng ba, Việt Nam tạo nên lịch sử khi lần đầu thắng Hàn Quốc trên chấm luân lưu và cùng với đó là tấm huy chương đồng chung cuộc sau giải đấu này.
Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN lần đầu tiên vào giải đấu năm 2019 với vị trí thứ ba chung cuộc và giành chức vô địch ba lần liên tiếp trong ba giải đấu tiếp theo vào các năm 2022, 2023 và 2025.
Trang phục thi đấu
| Giai đoạn | Hãng trang phục |
|---|---|
| 1999–2004 | Adidas |
| 2005 | không có |
| 2006–2008 | Li Ning |
| 2009–2014 | Nike |
| 2014–2024 | Grand Sport |
| 2024– | Jogarbola |
| Trang phục sân nhà | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1999-2001
|
2002-2003
|
2004
|
2005
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2014-2015
|
2014-2016
|
2019
|
2020
|
2021-2022
|
2022-2024
|
2024-2025
|
2025-
|
| Áo đấu sân khách | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
2002-2003
|
2004
|
2005
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2014-2015
| |
2016
|
2019
|
2020
|
2021-2022
|
2022-2024
|
2024-2025
|
2025-
|
||
| Áo đấu thủ môn | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
2006-2008
|
2006-2008
|
2009-2010
|
2009-2010
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2010-2012
|
2012-2014
|
2012-2014
|
2012-2014
|
|||
Thành phần ban huấn luyện
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Kim Sang-sik |
| Trợ lý huấn luyện viên | Lee Jung-soo |
| Nam Gung-do | |
| Đinh Hồng Vinh | |
| Trịnh Duy Quang | |
| Huấn luyện viên thủ môn | Lee Woon-jae |
| Huấn luyện viên thể lực | Yoon Dong-hun |
| Nguyễn Tăng Tuấn | |
| Trợ lý trang phục | Đinh Kim Tuấn |
| Bác sĩ | Lê Xuân An |
| Trần Anh Tuấn | |
| Vũ Anh Dũng | |
| Trợ lý phân tích | Nguyễn Anh Dũng |
| Trợ lý ngôn ngữ | Đỗ Anh Văn |
| Trưởng đoàn | Nguyễn Quốc Hội |
Cầu thủ
25 cầu thủ sau đây đã được xướng tên trong đội hình tham dự CFA Team China Cup 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026 sau trận đấu với U-23 Trung Quốc.
Tên in đậm chỉ những cầu thủ đã ra sân cho đội tuyển quốc gia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Cao Văn Bình | 8 tháng 1, 2005 | 15 | 0 | Sông Lam Nghệ An |
| 13 | TM | Phạm Đình Hải | 29 tháng 3, 2006 | 0 | 0 | Hà Nội |
| 23 | TM | Hoa Xuân Tín | 29 tháng 1, 2008 | 0 | 0 | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 2 | HV | Mai Quốc Tú | 10 tháng 7, 2005 | 1 | 0 | Đồng Tháp |
| 3 | HV | Đinh Quang Kiệt | 16 tháng 7, 2007 | 2 | 0 | Hoàng Anh Gia Lai |
| 4 | HV | Lê Nguyên Hoàng | 14 tháng 2, 2005 | 15 | 0 | Sông Lam Nghệ An |
| 5 | HV | Nguyễn Cảnh Tài | 29 tháng 1, 2005 | 1 | 0 | Hà Nội |
| 12 | HV | Lê Thắng Long | 17 tháng 2, 2006 | 3 | 0 | PVF–CAND |
| 15 | HV | Trần Hải Anh | 16 tháng 8, 2005 | 2 | 0 | Quảng Ninh |
| 18 | HV | Nguyễn Bảo Long | 23 tháng 8, 2005 | 6 | 0 | PVF–CAND |
| 20 | HV | Nguyễn Quốc Toản | 8 tháng 1, 2006 | 3 | 0 | PVF–CAND |
| 24 | HV | Vũ Quốc Anh | 3 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | Hải Phòng |
| 6 | TV | Thái Bá Đạt | 23 tháng 3, 2005 | 6 | 0 | PVF–CAND |
| 7 | TV | Lê Đình Long Vũ | 27 tháng 5, 2006 | 7 | 0 | Sông Lam Nghệ An |
| 8 | TV | Trần Thành Trung | 23 tháng 5, 2005 | 3 | 0 | Ninh Bình |
| 10 | TV | Nguyễn Công Phương | 3 tháng 6, 2006 | 16 | 1 | Thể Công – Viettel |
| 11 | TV | Lê Văn Thuận | 15 tháng 7, 2006 | 22 | 3 | Ninh Bình |
| 14 | TV | Nguyễn Quang Vinh | 27 tháng 1, 2005 | 3 | 0 | Sông Lam Nghệ An |
| 17 | TV | Nguyễn Trung Nguyên | 28 tháng 5, 2007 | 0 | 0 | SHB Đà Nẵng |
| 21 | TV | Quách Quang Huy | 8 tháng 3, 2005 | 2 | 0 | PVF–CAND |
| 22 | TV | Nguyễn Vadim | 22 tháng 2, 2005 | 5 | 0 | SHB Đà Nẵng |
| 25 | TV | Tạ Xuân Trường | 21 tháng 10, 2005 | 1 | 0 | Thép Xanh Nam Định |
| 9 | TĐ | Nguyễn Đăng Dương | 7 tháng 9, 2005 | 5 | 0 | Thể Công – Viettel |
| 16 | TĐ | Nguyễn Minh Tâm | 20 tháng 11, 2005 | 3 | 1 | Hoàng Anh Gia Lai |
| 19 | TĐ | Nguyễn Anh Tuấn | 19 tháng 9, 2005 | 2 | 0 | PVF–CAND |
Triệu tập gần đây
Lịch thi đấu
Thắng Hoà Thua Bị huỷ
2025
| 13 tháng 3 Giao hữu | Việt Nam | 1–1 | PVF | Hà Nội, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 16 tháng 3 Giao hữu | Việt Nam | 1–1 | Quảng Ninh | Hà Nội, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 20 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Hàn Quốc | 1–1 | Việt Nam | Diêm Thành, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 23 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Việt Nam | 0–0 | Uzbekistan | Diêm Thành, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 25 tháng 3 2025 CFA Team China Cup | Trung Quốc | 1–1 | Việt Nam | Diêm Thành, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Trung tâm thể thao Diêm Thành |
| 4 tháng 6 Giao hữu không chính thức | Việt Nam (Quốc gia) | 2–1 | Việt Nam | Hà Nội, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 | Lê Văn Thuận | Sân vận động: Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam |
| 2 tháng 7 Giao hữu | Việt Nam | 5–0 | Đài Bắc Trung Hoa | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 | Nguyễn Phi Hoàng 9' Nguyễn Văn Trường 36' Nguyễn Quốc Việt 45' Lê Văn Thuận 68' Viktor Le 79' |
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Bà Rịa Lượng khán giả: 0 |
| 4 tháng 7 Giao hữu | Việt Nam | 2–1 | Đài Bắc Trung Hoa | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+7 | Khuất Văn Khang 9' Nguyễn Quốc Việt 55' |
Chi tiết | ? 14' | Sân vận động: Sân vận động Bà Rịa |
| 19 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Lào | 0–3 | Việt Nam | Bekasi, Indonesia |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+7 | Khuất Văn Khang 19' Nguyễn Hiểu Minh 71', 84' |
Sân vận động: Sân vận động Patriot Candrabhaga Trọng tài: Muhammad Usaid Jamal (Malaysia) |
| 22 tháng 7 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 2–1 | Campuchia | Jakarta, Indonesia |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Muhammad Zulfiqar (Singapore) |
| 25 tháng 7 Bán kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 2–1 | Philippines | Jakarta, Indonesia |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Trọng tài: Muhammad Usaid Jamal (Malaysia) |
| 29 tháng 7 Chung kết Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 | Việt Nam | 1–0 | Indonesia | Jakarta, Indonesia |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Gelora Bung Karno Lượng khán giả: 35,500 Trọng tài: Koji Takasaki (Nhật Bản) |
| 3 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–0 | Bangladesh | Phú Thọ, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Việt Trì |
| 6 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Singapore | 0–1 | Việt Nam | Phú Thọ, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 |
|
Sân vận động: Sân vận động Việt Trì |
| 9 tháng 9 Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 1–0 | Yemen | Phú Thọ, Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Việt Trì Trọng tài: Thoriq Alkatiri (Indonesia) |
| 9 tháng 10 Giao hữu | Việt Nam | 0–1 | Qatar | Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: 321Sports |
| 13 tháng 10 Giao hữu | Qatar | 3–2 | Việt Nam | Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+4 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: 321Sports |
| 12 tháng 11 2025 Panda Cup | Trung Quốc | 0–1 | Việt Nam | Thành Đô, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu Trọng tài: Shen Yinhao (Trung Quốc) |
| 15 tháng 11 2025 Panda Cup | Uzbekistan | 1–0 | Việt Nam | Thành Đô, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
|
Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu |
| 18 tháng 11 2025 Panda Cup | Việt Nam | 0–1 | Hàn Quốc | Thành Đô, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+8 |
|
Sân vận động: Trung tâm thể thao Song Lưu |
| 3 tháng 12 SEA Games 2025 | Lào | 1–2 | Việt Nam | Băng Cốc, Thái Lan |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+7 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan) |
| 11 tháng 12 SEA Games 2025 | Việt Nam | 2–0 | Malaysia | Băng Cốc, Thái Lan |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 |
|
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Trọng tài: Qasim Al-Hatmi (Oman) |
| 15 tháng 12 Bán kết SEA Games 2025 | Việt Nam | 2–0 | Philippines | Băng Cốc, Thái Lan |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 |
|
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: ~2.000[14] Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc) |
| 18 tháng 12 Chung kết SEA Games 2025 | Việt Nam | 3–2 | Thái Lan | Băng Cốc, Thái Lan |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 |
|
Sân vận động: Sân vận động Rajamangala Lượng khán giả: 17.376 Trọng tài: Mooud Bonyadifard (Iran) |
| 30 tháng 12 Giao hữu | Syria | 2–1 | Việt Nam | Doha, Qatar |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+3 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Hamad bin Khalifa Lượng khán giả: 0 |
2026
| 6 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–0 | Jordan | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 14:30 UTC+3 |
|
Sân vận động: Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah (sân phụ) |
| 9 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Kyrgyzstan | 1–2 | Việt Nam | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+3 |
|
Sân vận động: Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah (sân phụ) |
| 12 tháng 1 Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Ả Rập Xê Út | 0–1 | Việt Nam | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal |
| 16 tháng 1 Tứ kết Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 3–2 (s.h.p.) | UAE | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Payam Heydari (Iran) |
| 20 tháng 1 Bán kết Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 0–3 | Trung Quốc | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 UTC+3 |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Alex King (Úc) |
| 23 tháng 1 Tranh hạng ba Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 | Việt Nam | 2–2 (s.h.p.) (7–6 p) |
Hàn Quốc | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân phụ Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait) |
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 25 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Việt Nam | 1–1 | CHDCND Triều Tiên | Tây An, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+8 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động phía Đông Công viên bóng đá Fengdong |
| 28 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Thái Lan | 1–0 | Việt Nam | Tây An, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động phía Đông Công viên bóng đá Fengdong Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) |
| 31 tháng 3 CFA Team China Cup 2026 | Trung Quốc | 1–0 | Việt Nam | Tây An, Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|
| 19:35 UTC+8 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Trung tâm bóng đá quốc tế Tây An Trọng tài: Tang Shunqi (Trung Quốc) |
| 15 tháng 9 Asiad 2026 | Việt Nam | v | Kuwait | Nagoya, Nhật Bản |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+9 | Sân vận động: Sân vận động bóng đá CS Asset Minato |
| 18 tháng 9 Asiad 2026 | Philippines | v | Việt Nam | Nagoya, Nhật Bản |
|---|---|---|---|---|
| 15:30 UTC+9 | Sân vận động: Sân vận động bóng đá CS Asset Minato |
| 22 tháng 9 Asiad 2026 | Việt Nam | v | Uzbekistan | Nagoya, Nhật Bản |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 UTC+9 | Sân vận động: Sân vận động bóng bầu dục Paloma Mizuho |
Thành tích tại các giải đấu
Thế vận hội Mùa hè
| Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb | St | T | *H | B | Bt | Bb | |
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 12 | ||||||||
| 2004 | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | |||||||||
| 2008 | 13 | 5 | 2 | 6 | 13 | 17 | |||||||||
| 2012 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 6 | |||||||||
| 2016 | Thông qua kết quả vòng loại và Vòng chung kết Giải U-23 châu Á | ||||||||||||||
| 2020 | |||||||||||||||
| 2024 | |||||||||||||||
| 2028 | Chưa xác định | ||||||||||||||
| 2032 | |||||||||||||||
| Tổng cộng | – | – | – | – | – | – | – | – | 23 | 5 | 5 | 13 | 16 | 39 | |
Cúp bóng đá U-23 châu Á
| Cúp bóng đá U-23 châu Á | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | St | T | *H | B | Bt | Bb | St | T | *H | B | Bt | Bb | |
| 2013 | Không vượt qua vòng loại | 5 | 1 | 0 | 4 | 11 | 10 | ||||||||
| 2016 | Vòng bảng | 15/16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 3 | |
| 2018 | Á quân | 2/16 | 6 | 1 | 3 | 2 | 8 | 9 | 3 | 2 | 0 | 1 | 13 | 3 | |
| 2020 | Vòng bảng | 13/16 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 0 | |
| 2022 | Tứ kết | 7/16 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| 2024 | 8/16 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 2 | ||
| 2026 | Hạng ba | 3/16 | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 8 | 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 0 | |
| 2028 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| Tổng số | Á quân | 2/16 | 26 | 8 | 8 | 10 | 32 | 37 | 22 | 15 | 1 | 6 | 59 | 18 | |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm | |||
| 2016 | Vòng bảng | Jordan | 1–3 | Thua | Doha, Qatar | |||
| Úc | 0–2 | Thua | ||||||
| UAE | 2–3 | Thua | ||||||
| 2018 | Vòng bảng | Hàn Quốc | 1–2 | Thua | Côn Sơn, Trung Quốc | |||
| Úc | 1–0 | Thắng | ||||||
| Syria | 0–0 | Hoà | Thường Thục, Trung Quốc | |||||
| Tứ kết | Iraq | 3–3 (s.h.p.) 5–3 (p) |
Hoà | |||||
| Bán kết | Qatar | 2–2 (s.h.p.) 4–3 (p) |
Hoà | Thường Châu, Trung Quốc | ||||
| Chung kết | Uzbekistan | 1–2 | Thua | |||||
| 2020 | Vòng bảng | UAE | 0–0 | Hoà | Buriram, Thái Lan | |||
| Jordan | 0–0 | Hoà | ||||||
| CHDCND Triều Tiên | 1–2 | Thua | Băng Cốc, Thái Lan | |||||
| 2022 | Vòng bảng | Thái Lan | 2–2 | Hoà | Tashkent, Uzbekistan | |||
| Hàn Quốc | 1–1 | Hoà | ||||||
| Malaysia | 2–0 | Thắng | ||||||
| Tứ kết | Ả Rập Xê Út | 0–2 | Thua | |||||
| 2024 | Vòng bảng | Kuwait | 3–1 | Thắng | Al Wakrah, Qatar | |||
| Malaysia | 2–0 | Thắng | Al Rayyan, Qatar | |||||
| Uzbekistan | 0–3 | Thua | ||||||
| Tứ kết | Iraq | 0–1 | Thua | Al Wakrah, Qatar | ||||
| 2026 | Vòng bảng | Jordan | 2–0 | Thắng | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |||
| Kyrgyzstan | 2–1 | Thắng | ||||||
| Ả Rập Xê Út | 1–0 | Thắng | ||||||
| Tứ kết | UAE | 3–2 (s.h.p.) | Thắng | |||||
| Bán kết | Trung Quốc | 0–3 | Thua | |||||
| Tranh hạng ba | Hàn Quốc | 2–2 (s.h.p.) 7–6 (p) |
Hoà | |||||
Á vận hội
| Á vận hội | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | St | T | H* | B | Bt | Bb |
| 2002 | Vòng bảng | 19/24 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 |
| 2006 | 15/28 | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 5 | |
| 2010 | Vòng 1/8 | 14/24 | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 10 |
| 2014 | 12/29 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | |
| 2018 | Hạng tư | 4/25 | 7 | 5 | 1 | 1 | 10 | 4 |
| 2022 | Vòng bảng | 17/21 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 9 |
| 2026 | Vượt qua vòng loại | |||||||
| 2030 | Chưa xác định | |||||||
| 2034 | ||||||||
| Tổng số | Hạng tư | 4/25 | 20 | 9 | 1 | 10 | 26 | 27 |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2002 | Vòng bảng | Việt Nam | 0–0 | UAE | Hòa | |||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Thái Lan | Thua | ||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Yemen | Thua | ||||
| 2006 | Vòng bảng | Việt Nam | 1–2 | Bahrain | Thua | |||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–2 | Hàn Quốc | Thua | ||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 5–1 | Bangladesh | Thắng | ||||
| 2010 | Vòng bảng | Việt Nam | 3–1 | Bahrain | Thắng | |||
| Vòng bảng | Việt Nam | 2–6 | Turkmenistan | Thua | ||||
| Vòng bảng | Việt Nam | 0–1 | Iran | Thua | ||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 0–2 | CHDCND Triều Tiên | Thua | ||||
| 2014 | Vòng bảng | Việt Nam | 4–1 | Iran | Thắng | |||
| Vòng bảng | Việt Nam | 1–0 | Kyrgyzstan | Thắng | ||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 1–3 | UAE | Thua | ||||
| 2018 | Vòng bảng | Việt Nam | 3–0 | Pakistan | Thắng | |||
| Vòng bảng | Nepal | 0–2 | Việt Nam | Thắng | ||||
| Vòng bảng | Nhật Bản | 0–1 | Việt Nam | Thắng | ||||
| Vòng 1/8 | Việt Nam | 1–0 | Bahrain | Thắng | ||||
| Tứ kết | Syria | 0–1 (s.h.p.) | Việt Nam | Thắng | ||||
| Bán kết | Việt Nam | 1–3 | Hàn Quốc | Thua | ||||
| Hạng ba | Việt Nam | 1–1 (s.h.p.) (3–4 p) | UAE | Thua | ||||
| 2022 | Vòng bảng | Việt Nam | 4–2 | Mông Cổ | Thắng | |||
| Vòng bảng | Iran | 4–0 | Việt Nam | Thua | ||||
| Vòng bảng | Ả Rập Xê Út | 3–1 | Việt Nam | Thua | ||||
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
- Đội tuyển quốc gia chỉ được tham dự đến năm 1999. Từ năm 2001, tất cả các đội tuyển U-23 (+) và U-22 (+) quốc gia được phép tham dự SEA Games.
| Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | St | T | H | B | Bt | BB |
| 2001 | Vòng bảng | 6/9 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 |
| 2003 | Bạc | 2/8 | 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 6 |
| 2005 | 2/9 | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 8 | |
| 2007 | Hạng tư | 4/8 | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 10 |
| 2009 | Bạc | 2/9 | 6 | 4 | 1 | 1 | 18 | 5 |
| 2011 | Hạng tư | 4/11 | 7 | 4 | 1 | 2 | 17 | 8 |
| 2013 | Vòng bảng | 6/11 | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 3 |
| 2015 | Đồng | 3/11 | 7 | 5 | 0 | 2 | 23 | 6 |
| 2017 | Vòng bảng | 5/11 | 5 | 3 | 1 | 1 | 12 | 4 |
| 2019 | Vàng | 1/11 | 7 | 6 | 1 | 0 | 24 | 4 |
| 2021 | 1/10 | 6 | 5 | 1 | 0 | 8 | 0 | |
| 2023 | Đồng | 3/10 | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 7 |
| 2025 | Vàng | 1/9 | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 3 |
| 2027 | Chưa xác định | |||||||
| 2029 | ||||||||
| 2031 | ||||||||
| 2033 | ||||||||
| Tổng số | 3 huy chương vàng | 1/11 | 71 | 47 | 8 | 16 | 170 | 68 |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm |
| 2001 | Vòng bảng | Brunei | 5–1 | Thắng | Petaling Jaya, Malaysia |
| Indonesia | 0–1 | Thua | |||
| Malaysia | 0–2 | Thua | Kuala Lumpur, Malaysia | ||
| 2003 | Vòng bảng | Thái Lan | 1–1 | Hòa | Hà Nội, Việt Nam |
| Indonesia | 1–0 | Thắng | |||
| Lào | 1–0 | Thắng | |||
| Bán kết | Malaysia | 4–3 | Thắng | ||
| Chung kết | Thái Lan | 1–2 (s.h.p.) | Thua | ||
| 2005 | Vòng bảng | Singapore | 2–1 | Thắng | Bacolod, Philippines |
| Lào | 8–2 | Thắng | |||
| Myanmar | 1–0 | Thắng | |||
| Indonesia | 0–1 | Thua | |||
| Bán kết | Malaysia | 2–1 | Thắng | ||
| Chung kết | Thái Lan | 0–3 | Thua | ||
| 2007 | Vòng bảng | Malaysia | 3–1 | Thắng | Nakhon Ratchasima, Thái Lan |
| Singapore | 2–3 | Thua | |||
| Lào | 2–1 | Thắng | |||
| Bán kết | Myanmar | 0–0 (s.h.p.) 1–3 (p) |
Hòa | ||
| Tranh hạng ba | Singapore | 0–5 | Thua | ||
| 2009 | Vòng bảng | Thái Lan | 1–1 | Hòa | Viêng Chăn, Lào |
| Đông Timor | 4–0 | Thắng | |||
| Malaysia | 3–1 | Thắng | |||
| Campuchia | 6–1 | Thắng | |||
| Bán kết | Singapore | 4–1 | Thắng | ||
| Chung kết | Malaysia | 0–1 | Thua | ||
| 2011 | Vòng bảng | Philippines | 3–1 | Thắng | Jakarta, Indonesia |
| Myanmar | 0–0 | Hòa | |||
| Đông Timor | 2–0 | Thắng | |||
| Brunei | 8–0 | Thắng | |||
| Lào | 3–1 | Thắng | |||
| Bán kết | Indonesia | 0–2 | Thua | ||
| Tranh hạng ba | Myanmar | 1–4 | Thua | ||
| 2013 | Vòng bảng | Brunei | 7–0 | Thắng | Naypyidaw, Myanmar |
| Singapore | 0–1 | Thua | |||
| Lào | 5–0 | Thắng | |||
| Malaysia | 1–2 | Thua | |||
| 2015 | Vòng bảng | Brunei | 6–0 | Thắng | Bishan, Singapore |
| Malaysia | 5–1 | Thắng | |||
| Lào | 1–0 | Thắng | |||
| Đông Timor | 4–0 | Thắng | |||
| Thái Lan | 1–3 | Thua | |||
| Bán kết | Myanmar | 1–2 | Thua | Kallang, Singapore | |
| Tranh hạng ba | Indonesia | 5–0 | Thắng | ||
| 2017 | Vòng bảng | Đông Timor | 4–0 | Thắng | Selayang, Malaysia |
| Campuchia | 4–1 | Thắng | Shah Alam, Malaysia | ||
| Philippines | 4–0 | Thắng | |||
| Indonesia | 0–0 | Hòa | Selayang, Malaysia | ||
| Thái Lan | 0–3 | Thua | |||
| 2019 | Vòng bảng | Brunei | 6–0 | Thắng | Biñan, Philippines |
| Lào | 6–1 | Thắng | |||
| Indonesia | 2–1 | Thắng | Manila, Philippines | ||
| Singapore | 1–0 | Thắng | |||
| Thái Lan | 2–2 | Hòa | Biñan, Philippines | ||
| Bán kết | Campuchia | 4–0 | Thắng | Manila, Philippines | |
| Chung kết | Indonesia | 3–0 | Thắng | ||
| 2021 | Vòng bảng | Indonesia | 3–0 | Thắng | Phú Thọ, Việt Nam |
| Philippines | 0–0 | Hòa | |||
| Myanmar | 1–0 | Thắng | |||
| Đông Timor | 2–0 | Thắng | |||
| Bán kết | Malaysia | 1–0 (s.h.p.) | Thắng | ||
| Chung kết | Thái Lan | 1–0 | Thắng | Hà Nội, Việt Nam | |
| 2023 | Vòng bảng | Lào | 2–0 | Thắng | Phnôm Pênh, Campuchia |
| Singapore | 3–1 | Thắng | |||
| Malaysia | 2–1 | Thắng | |||
| Thái Lan | 1–1 | Hòa | |||
| Bán kết | Indonesia | 2–3 | Thua | ||
| Tranh hạng ba | Myanmar | 3–1 | Thắng | ||
| 2025 | Vòng bảng | Lào | 2–1 | Thắng | Băng Cốc, Thái Lan |
| Malaysia | 2–0 | Thắng | |||
| Bán kết | Philippines | 2–0 | Thắng | ||
| Chung kết | Thái Lan | 3–2 (s.h.p.) | Thắng | ||
Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
| Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vt | St | T | *H | B | Bt | Bb |
| 2005 | Không tham dự | |||||||
| |
Bị hủy bỏ | |||||||
| 2019 | Hạng ba | 3/8 | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 2 |
| 2022 | Vô địch | 1/9 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 0 |
| 2023 | 1/10 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 2 | |
| 2025 | 1/10 | 4 | 4 | 0 | 0 | 8 | 2 | |
| Tổng số | Vô địch | 1/10 | 17 | 13 | 3 | 1 | 33 | 6 |
- Ghi chú
- *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
| Kết quả chi tiết | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Địa điểm | |||
| 2019 | Vòng bảng | Philippines | 2–1 | Thắng | Phnôm Pênh, Campuchia | |||
| Đông Timor | 4–0 | Thắng | ||||||
| Thái Lan | 0–0 | Hoà | ||||||
| Bán kết | Indonesia | 0–1 | Thua | |||||
| Tranh hạng ba | Campuchia | 1–0 | Thắng | |||||
| 2022 | Vòng bảng | Singapore | 7–0 | Thắng | Phnôm Pênh, Campuchia | |||
| Thái Lan | 1–0 | Thắng | ||||||
| Bán kết | Đông Timor | 0–0 (s.h.p.) 5–3 (p) |
Hoà | |||||
| Chung kết | Thái Lan | 1–0 | Thắng | |||||
| 2023 | Vòng bảng | Lào | 4–1 | Thắng | Rayong, Thái Lan | |||
| Philippines | 1–0 | Thắng | ||||||
| Bán kết | Malaysia | 4–1 | Thắng | |||||
| Chung kết | Indonesia | 0–0 (s.h.p.) 6–5 (p) |
Hoà | |||||
| 2025 | Vòng bảng | Lào | 3–0 | Thắng | Bekasi, Indonesia | |||
| Campuchia | 2–1 | Thắng | Jakarta, Indonesia | |||||
| Bán kết | Philippines | 2–1 | Thắng | |||||
| Chung kết | Indonesia | 1–0 | Thắng | |||||
Thống kê huấn luyện viên
- Tính đến 24 tháng 1 năm 2026
| Ảnh | Huấn luyện viên | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | Tr | T | H | B | BT | BB | %Thắng | Thành tích nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:김상식.jpg | Kim Sang-sik | 3 tháng 5 năm 2024 | Hiện tại | 17 | 15 | 1 | 1 | 31 | 16 | 88,24 | U-23 ASEAN 2025 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 |
| Tập tin:Dinh Hong Vinh.png | Đinh Hồng Vinh (tạm quyền) | 30 tháng 8 năm 2024 | 10 tháng 9 năm 2024 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 33,33 | |
| Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) | tháng 7 năm 2023 | 24 tháng 9 năm 2023 | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 6 | 66,67 | U-23 Đông Nam Á 2023 | |
| Philippe Troussier | 1 tháng 3 năm 2023 | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 6 | 3 | 3 | 22 | 16 | 50,00 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023 | |
| Gong Oh-kyun | 23 tháng 5 năm 2022 | 12 tháng 12 năm 2022 | 5 | 1 | 2 | 2 | 5 | 8 | 20,00 | ||
| Tập tin:FC서울 레전드 이영진 코치의 구단 창단 40주년 축하 영상.jpg | Lee Young-jin (tạm quyền) | 1 tháng 3 năm 2022 | 30 tháng 3 năm 2022 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0,00 | |
| Đinh Thế Nam (tạm quyền) | tháng 12 năm 2021 | 26 tháng 2 năm 2022 | 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 0 | 100,00 | U-23 Đông Nam Á 2022 | |
| Tập tin:Kim Han-Yoon.JPG | Kim Han-yoon (tạm quyền) | tháng 5 năm 2019 | tháng 6 năm 2019 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 100,00 | |
| Nguyễn Quốc Tuấn (tạm quyền) | 17 tháng 1 năm 2019 | 26 tháng 2 năm 2019 | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 2 | 60,00 | U-22 Đông Nam Á 2019 | |
| Tập tin:Park Hang-seo 1 (cropped).JPG | Park Hang-seo | 11 tháng 10 năm 2017 | 22 tháng 5 năm 2022 | 51 | 33 | 10 | 8 | 94 | 33 | 64,71 | M-150 Cup 2017 U-23 châu Á 2018 VFF Cup 2018 Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2018 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021 |
| Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) | 1 tháng 11 năm 2016 | 15 tháng 11 năm 2016 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | 0,00 | ||
| Nguyễn Hữu Thắng | 3 tháng 3 năm 2016 | 27 tháng 8 năm 2017 | 10 | 6 | 1 | 3 | 28 | 12 | 60,00 | ||
| Tập tin:Miuratoshiya.jpg | Miura Toshiya | 8 tháng 5 năm 2014 | 28 tháng 1 năm 2016 | 24 | 11 | 2 | 11 | 49 | 33 | 45,83 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 |
| Đinh Văn Dũng (tạm quyền) | 25 tháng 10 năm 2013 | 7 tháng 11 năm 2013 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0,00 | ||
| Hoàng Văn Phúc | 27 tháng 10 năm 2012 | 4 tháng 4 năm 2014 | 19 | 11 | 3 | 5 | 40 | 22 | 57,89 | Cúp BTV 2012 Cúp BTV 2013 | |
| Lư Đình Tuấn | 19 tháng 5 năm 2012 | tháng 7 năm 2012 | 7 | 3 | 0 | 4 | 18 | 11 | 42,86 | ||
| Tập tin:Falco Götz (cropped).JPG | Falko Götz | 1 tháng 6 năm 2011 | 28 tháng 12 năm 2011 | 13 | 6 | 4 | 3 | 28 | 14 | 46,15 | Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2011 VFF Cup 2011 Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011 |
| Phan Thanh Hùng (tạm quyền) | 11 tháng 9 năm 2010 | 30 tháng 6 năm 2011 | 12 | 6 | 1 | 5 | 18 | 18 | 50,00 | Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2010 | |
| Tập tin:Henrique Calisto.jpg | Henrique Calisto | 18 tháng 2 năm 2009 | 1 tháng 3 năm 2011 | 9 | 6 | 2 | 1 | 22 | 6 | 66,67 | VFF Cup 2009 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 |
| Tập tin:Maiducchung.jpg | Mai Đức Chung | 13 tháng 12 năm 2007 | 31 tháng 10 năm 2008 | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 8 | 66,67 | Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 Giải bóng đá Merdeka 2008 |
| Tập tin:Alfred Riedl, Fußballtrainer, Österreich (02).jpg | Alfred Riedl | tháng 4 năm 2005 | 12 tháng 12 năm 2007 | 29 | 14 | 3 | 12 | 42 | 36 | 48,28 | Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2005 Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005 VFF Cup 2007 Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 |
| Tập tin:Alfred Riedl, Fußballtrainer, Österreich (01).jpg | Alfred Riedl | 1 tháng 6 năm 2003 | tháng 12 năm 2003 | 5 | 3 | 1 | 1 | 8 | 6 | 60,00 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003 |
| Nguyễn Thành Vinh | 22 tháng 8 năm 2002 | 31 tháng 12 năm 2002 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 5 | 0,00 | ||
| Christian Letard | 22 tháng 3 năm 2002 | 21 tháng 8 năm 2002 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 5 | 0,00 | ||
| Dido | tháng 12 năm 2000 | 25 tháng 9 năm 2001 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 4 | 33,33 | ||
| Quản Trọng Hùng | 1999 | 1999 | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 12 | 0,00 |
Danh hiệu
Châu lục
Khu vực
Giao hữu
- VFF Giải bóng đá giao hữu quốc tế - VFF International Friendly Cup/VFF Cup
- FAM Giải bóng đá Merdeka - FAM Merdeka Football Tournament
- VFF Cúp giao hữu quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - VFF International Friendly Capital SHBank Cup
Xem thêm
Chú thích
- ^ Khương Xuân (ngày 15 tháng 1 năm 2020). "Thủ tướng chúc các 'chiến binh sao vàng' chiến thắng U23 Triều Tiên". tuoitre.vn.
- ^ "Bóng đá Việt Nam: "Một mình một kiểu" & sự "hy sinh" khó hiểu". Dân trí. ngày 28 tháng 3 năm 2022.
- ^ "V-League nghỉ 4 tháng để 'phục vụ' các đội tuyển: Vô lý!". Tuổi trẻ Online. ngày 22 tháng 3 năm 2022.
- ^ "V-League đá vài trận rồi gián đoạn 4 tháng". Thanh niên. ngày 21 tháng 1 năm 2022.
- ^ "CLB gặp khó khi V-League nghỉ liền 4 tháng". Thể thao & Văn hóa. ngày 24 tháng 1 năm 2022.
- ^ "HLV Petrovic: 'Không giải nào trên thế giới dừng 4 tháng như V.League'". Znews. ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Nhường sân cho U23 Việt Nam, V-League lại ngắt quãng". Thể thao & Văn hóa. ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ^ "REGULATIONS for the Olympic Football Tournaments" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015.
- ^ Trí Công (ngày 17 tháng 7 năm 2018). "Vì sao gọi Olympic Việt Nam mà không phải là U23 Việt Nam?". Bóng đá +. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
- ^ Võ, Long (ngày 6 tháng 12 năm 2015). "CHÍNH THỨC: Độ tuổi tham dự bóng đá nam SEA Games 2017 là U22". Thể thao VTV. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
- ^ Võ, Long (ngày 19 tháng 3 năm 2019). "Bóng đá nam SEA Games quy định độ tuổi U22+2: Chờ tính toán của thầy Park". Dân trí. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ^ Võ, Long (ngày 12 tháng 2 năm 2022). "Bóng đá nam SEA Games 31 sẽ tăng cường 3 cầu thủ trên 23 tuổi". Thanh niên. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho đội U23 VN".
- ^ Tiểu Bảo (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "Tổ 'đầu xù' U.23 Việt Nam chưa vội… cắt tóc, quyết 'rinh' vàng SEA Games 33". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
Ghi chú
- ^ Chẳng hạn trong năm 2022, VFF và VPF đã tạm dừng giải vô địch quốc gia (V.League 1) trong một thời gian dài 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 7) để dành chỗ cho các đội tuyển trẻ Việt Nam là đội U-22 thi đấu tại SEA Games 31 và đội U-23 thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á, mặc dù đội tuyển quốc gia hầu như không có lịch hoạt động FIFA Days trong khoảng thời gian này.[2][3][4][5][6] Năm 2024, mặc dù vừa trải qua lịch FIFA Days tháng 3, VFF tiếp tục tạm dừng V.League 1 trong 1 tháng khi giải đấu mới chỉ trở lại sau hai vòng, chỉ nhằm phục vụ cho đội tuyển U-23 tham dự giải U-23 châu Á.[7]