Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam

(Đổi hướng từ U23 Việt Nam)

Đội tuyển bóng đá nam U-23 quốc gia Việt Namđội tuyển bóng đá nam cấp quốc gia đại diện cho Việt Nam tại các giải đấu bóng đá ở cấp độ lứa tuổi 23 và nhỏ hơn, do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) quản lý từ năm 1999. Mặc dù là một đội tuyển thuộc cấp độ trẻ, tuy nhiên vì bóng đá nam tại SEA Games từ năm 2001 quy định độ tuổi tham dự là dưới 23 tuổi nên đội U-23 thường được chú trọng và dành nhiều sự quan tâm ngang bằng với đội tuyển quốc gia.[a]

U-23 Việt Nam
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững chiến binh sao vàng[1]
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
Huấn luyện viên trưởngKim Sang-sik
Đội trưởngKhuất Văn Khang
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAVIE
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam 1–1 Indonesia 
(Kuala Lumpur, Malaysia; 26 tháng 4 năm 1999)
Trận thắng đậm nhất
 Philippines 0–9 Việt Nam 
(Yangon, Myanmar; 28 tháng 6 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Singapore 5–0 Việt Nam 
(Nakhon Ratchasima, Thái Lan; 14 tháng 12 năm 2007)
 Việt Nam 0–5 Argentina U-20 
(Hà Nội, Việt Nam; 14 tháng 5 năm 2017)
Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất1 Vô địch (2022, 2023, 2025)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Sồ lần tham dự13 (Lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhấtTập tin:Gold medal with cup.svg Huy chương vàng (2019, 2021, 2025)
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất2 Á quân (2018)
Đại hội Thể thao châu Á
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2018)

Một số giải đấu như Á vận hội hay Thế vận hội cho phép giới hạn tối đa ba cầu thủ ngoài 23 tuổi,[8] nếu có thêm ba cầu thủ ngoài 23 tuổi thì được gọi là Đội tuyển Olympic Việt Nam.[9] Quy định độ tuổi U-22 tại SEA Games bắt đầu được áp dụng từ năm 2017,[10] và được bổ sung thêm tối đa hai cầu thủ quá tuổi tại giải đấu năm 2019.[11] Tại SEA Games 2021, quy định lại được thay đổi khi mỗi đội được thêm ba cầu thủ quá tuổi, ngoài ra độ tuổi tham dự được nâng lên thành U-23 do giải đấu được hoãn lại sang năm 2022.[12]

Lịch sử

Thế vận hội Mùa hè

Dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Quản Trọng Hùng và trợ lý Đoàn Phùng, U-23 Việt Nam tham dự giải đấu đầu tiên với vòng loại Olympic Sydney 2000. Sau đó, đội tuyển tiếp tục góp mặt tại vòng loại của các kỳ 2004, 20082012, nhưng chưa bao giờ vượt qua vòng loại Thế vận hội. Thành tích tốt nhất mà U-23 Việt Nam đạt được là lọt vào vòng loại cuối cùng của Olympic Bắc Kinh 2008. Sau khi Cúp bóng đá U-23 châu Á được thành lập vào năm 2012, giải đấu này thay thế thể thức cũ làm vòng loại của các kỳ Thế vận hội sau đó.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á

SEA Games 21 là kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á đầu tiên mà đội góp mặt và bị loại từ vòng bảng; sau đó đăng cai SEA Games 22, cùng với kỳ 23 và đều thua Thái Lan trong trận chung kết. Sau khi SEA Games 2005 kết thúc, vụ dàn xếp tỉ số giữa Việt Nam và Myanmar bị phanh phui khiến hàng loạt cầu thủ bị hủy hoại sự nghiệp, trong đó nổi bật nhất là Lê Quốc VượngPhạm Văn Quyến. Sau đó, Việt Nam đứng thứ tư tại kỳ 24 và về nhì lần thứ ba tại kỳ 25. Đội tiếp tục đứng thứ tư tại kỳ 26 và dừng bước ở vòng bảng kỳ 27, gây thất vọng lớn. Sự tiếc nuối tiếp tục kéo dài khi Việt Nam chỉ cán đích với tấm huy chương đồng ở kỳ thứ 28, và bị loại ngay tại vòng bảng kỳ SEA Games 29.

Năm 2019, U-22 Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng tại SEA Games 30 với một hành trình đầy thuyết phục, lần đầu tiên kể từ năm 1959. Việt Nam cũng đã đăng cai tổ chức SEA Games 31Hà Nội và đội đã lần thứ hai liên tiếp giành tấm huy chương vàng, với thành tích không thủng lưới kể từ đầu giải, trở thành đội đầu tiên đạt được cột mốc này kể từ Malaysia tại kỳ 10. Sau kỳ SEA Games 32 gây thất vọng khi để thua U-22 Indonesia tại bán kết và chỉ giành huy chương đồng, đội đoạt chiếc huy chương vàng lần thứ ba tại SEA Games 33 sau khi đánh bại đội chủ nhà U-22 Thái Lan tại chung kết.

Đại hội Thể thao châu Á

Hai lần đầu dự Á vận hội môn bóng đá nam, Việt Nam đều dừng bước ở vòng bảng. Kỳ 2010, đội lọt vào vòng 16 đội và để thua Triều Tiên. Tại Á vận hội 2014, Việt Nam đứng đầu bảng và đều thắng cả 2 đối thủ là IranKyrgyzstan, sau đó đoàn quân của huấn luyện viên Miura Toshiya để thua UAE ở vòng 1/8.

Việt Nam gây bất ngờ tại Á vận hội năm 2018 khi giành lấy vị trí nhất bảng trong một bảng đấu gồm Nhật Bản, PakistanNepal. Việt Nam sau đó giành những chiến thắng sát nút 1–0 trước Bahrain tại vòng 16 và Syria tại tứ kết. Sau khi thua Hàn Quốc ở trận bán kết 1–3 và thua Đội các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) trên loạt sút luân lưu trong trận tranh huy chương đồng, đội kết thúc giải đấu với vị trí thứ tư. Tại kỳ 2022, Olympic Việt Nam dừng bước tại vòng bảng.

Cúp bóng đá U-23 châu Á

Việt Nam lần đầu tiên dự vòng chung kết U-23 châu Á vào năm 2016 và toàn thua cả 3 trận ở vòng bảng. Cũng ở giải này năm 2018, dưới sự dẫn dắt của Park Hang-seo, đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp, sau đó liên tiếp loại IraqQatarloạt sút luân lưu và cuối cùng thua Uzbekistan ở phút cuối hiệp phụ trận chung kết. Họ trở thành đội bóng Đông Nam Á đầu tiên góp mặt ở một trận chung kết cấp châu lục, và với thành tích này đội được Nhà nước trao thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.[13]

Tại giải U-23 châu Á 2020, đội lần lượt cầm hòa UAE và Jordan với cùng tỷ số 0–0 trước khi thua ngược Triều Tiên 1–2 và bị loại từ vòng bảng. Trong hai giải đấu tiếp theo, đội đều dừng bước ở tứ kết trước các đội tuyển Ả Rập Xê Út (2022) và Iraq (2024).

Ở giải U-23 châu Á 2026, Việt Nam lần đầu tiên kết thúc vòng bảng với ngôi vị dẫn đầu cùng 3 trận toàn thắng trong bảng đấu có chủ nhà Ả Rập Xê Út, Jordan và Kyrgyzstan, lần đầu tiên toàn thắng các trận vòng bảng tại giải đấu này. Họ sau đó tiếp tục đánh bại UAE 3–2 trong 120 phút của trận tứ kết, nhưng đã thua chóng vánh trước Trung Quốc với tỷ số 0-3. Trong trận tranh hạng ba, Việt Nam tạo nên lịch sử khi lần đầu thắng Hàn Quốc trên chấm luân lưu và cùng với đó là tấm huy chương đồng chung cuộc sau giải đấu này.

Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN

Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN lần đầu tiên vào giải đấu năm 2019 với vị trí thứ ba chung cuộc và giành chức vô địch ba lần liên tiếp trong ba giải đấu tiếp theo vào các năm 2022, 20232025.

Trang phục thi đấu

Trang phục thi đấu
Giai đoạn Hãng trang phục
1999–2004   Adidas
2005 không có
2006–2008   Li Ning
2009–2014   Nike
2014–2024   Grand Sport
2024–   Jogarbola
Trang phục sân nhà
 
 
 
 
 
 
1999-2001
 
 
 
 
 
 
 
2002-2003
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
2005
 
 
 
 
 
2006-2008
 
 
 
 
 
2009-2010
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
 
 
2012-2014
 
 
 
 
 
2014-2015
 
 
 
 
 
2014-2016
 
 
 
 
 
2019
 
 
 
 
 
2020
 
 
 
 
 
2021-2022
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2022-2024
 
 
 
 
 
 
 
 
2024-2025
 
 
 
 
 
 
2025-
Áo đấu sân khách
 
 
 
 
 
2002-2003
 
 
 
 
 
2004
 
 
 
 
 
 
 
 
2005
 
 
 
 
 
2006-2008
 
 
 
 
 
2009-2010
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
 
 
2012-2014
 
 
 
 
 
2014-2015
 
 
 
 
 
2016
 
 
 
 
 
2019
 
 
 
 
 
2020
 
 
 
 
 
2021-2022
 
 
 
 
 
2022-2024
 
 
 
 
 
2024-2025
 
 
 
 
 
2025-
Áo đấu thủ môn
 
 
 
 
 
2006-2008
 
 
 
 
 
2006-2008
 
 
 
 
 
2009-2010
 
 
 
 
 
2009-2010
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
2010-2012
 
 
 
 
 
2012-2014
 
 
 
 
 
2012-2014
 
 
 
 
 
2012-2014

Thành phần ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng   Kim Sang-sik
Trợ lý huấn luyện viên   Lee Jung-soo
  Nam Gung-do
  Đinh Hồng Vinh
  Trịnh Duy Quang
Huấn luyện viên thủ môn   Lee Woon-jae
Huấn luyện viên thể lực   Yoon Dong-hun
  Nguyễn Tăng Tuấn
Trợ lý trang phục   Đinh Kim Tuấn
Bác sĩ   Lê Xuân An
  Trần Anh Tuấn
  Vũ Anh Dũng
Trợ lý phân tích   Nguyễn Anh Dũng
Trợ lý ngôn ngữ   Đỗ Anh Văn
Trưởng đoàn   Nguyễn Quốc Hội

Cầu thủ

25 cầu thủ sau đây đã được xướng tên trong đội hình tham dự CFA Team China Cup 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026 sau trận đấu với U-23 Trung Quốc.
Tên in đậm chỉ những cầu thủ đã ra sân cho đội tuyển quốc gia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Cao Văn Bình 8 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 15 0   Sông Lam Nghệ An
13 1TM Phạm Đình Hải 29 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 0 0   Hà Nội
23 1TM Hoa Xuân Tín 29 tháng 1, 2008 (18 tuổi) 0 0   Thành phố Hồ Chí Minh

2 2HV Mai Quốc Tú 10 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 1 0   Đồng Tháp
3 2HV Đinh Quang Kiệt 16 tháng 7, 2007 (19 tuổi) 2 0   Hoàng Anh Gia Lai
4 2HV Lê Nguyên Hoàng 14 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 15 0   Sông Lam Nghệ An
5 2HV Nguyễn Cảnh Tài 29 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0   Hà Nội
12 2HV Lê Thắng Long 17 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 3 0   PVF–CAND
15 2HV Trần Hải Anh 16 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 2 0   Quảng Ninh
18 2HV Nguyễn Bảo Long 23 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 6 0   PVF–CAND
20 2HV Nguyễn Quốc Toản 8 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0   PVF–CAND
24 2HV Vũ Quốc Anh 3 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 3 0   Hải Phòng

6 3TV Thái Bá Đạt 23 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 6 0   PVF–CAND
7 3TV Lê Đình Long Vũ 27 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 7 0   Sông Lam Nghệ An
8 3TV Trần Thành Trung 23 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 3 0   Ninh Bình
10 3TV Nguyễn Công Phương 3 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 16 1   Thể Công – Viettel
11 3TV Lê Văn Thuận 15 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 22 3   Ninh Bình
14 3TV Nguyễn Quang Vinh 27 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 3 0   Sông Lam Nghệ An
17 3TV Nguyễn Trung Nguyên 28 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 0 0   SHB Đà Nẵng
21 3TV Quách Quang Huy 8 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 2 0   PVF–CAND
22 3TV Nguyễn Vadim 22 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 5 0   SHB Đà Nẵng
25 3TV Tạ Xuân Trường 21 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 1 0   Thép Xanh Nam Định

9 4 Nguyễn Đăng Dương 7 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 5 0   Thể Công – Viettel
16 4 Nguyễn Minh Tâm 20 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 3 1   Hoàng Anh Gia Lai
19 4 Nguyễn Anh Tuấn 19 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 2 0   PVF–CAND

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Trần Trung Kiên 9 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 19 0   Hoàng Anh Gia Lai Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TM Nguyễn Tân 16 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 2 0   Công an Thành phố Hồ Chí Minh Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 INJ

HV Trương Nhạc Minh 24 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 0 0   Thành phố Hồ Chí Minh CFA Team China Cup 2026 WD
HV Nguyễn Mạnh Hưng 8 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 9 0   Hồng Lĩnh Hà Tĩnh CFA Team China Cup 2026 WD
HV Nguyễn Nhật Minh 27 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 27 0   Hải Phòng Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Nguyễn Hiểu Minh 5 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 24 5   PVF–CAND Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Phạm Lý Đức 14 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 20 1   PVF–CAND Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Võ Anh Quân 7 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 20 0   PVF–CAND Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Nguyễn Đức Anh 16 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 14 0   SHB Đà Nẵng Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Lê Văn Hà 1 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 14 0   Bắc Ninh Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
HV Đặng Tuấn Phong 7 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 8 0   Thể Công – Viettel Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 INJ
HV Hồ Văn Cường 15 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 18 3   Sông Lam Nghệ An Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 PRE
HV Nguyễn Hồng Phúc 31 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 15 1   SHB Đà Nẵng Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 PRE

TV Lê Nguyễn Văn Thọ 10 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0   SHB Đà Nẵng CFA Team China Cup 2026 PRE
TV Nguyễn Trọng Tuấn 18 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 0 0   Sông Lam Nghệ An CFA Team China Cup 2026 PRE
TV Khuất Văn Khang (đội trưởng) 11 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 48 5   Thể Công – Viettel Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Nguyễn Thái Sơn 13 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 40 1   Đông Á Thanh Hóa Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Nguyễn Phi Hoàng 27 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 28 0   SHB Đà Nẵng Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Nguyễn Xuân Bắc 3 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 24 1   PVF–CAND Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Phạm Minh Phúc 7 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 19 3   Công an Hà Nội Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Lê Viktor 10 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 19 2   Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Nguyễn Thái Quốc Cường 6 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 16 0   Công an Thành phố Hồ Chí Minh Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
TV Nguyễn Đức Việt 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 23 0   Ninh Bình Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025PRE
TV Nguyễn Văn Trường (đội trưởng) 10 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 33 0   Hà Nội 2025 CFA Team China
TV Trần Nam Hải 5 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 10 0   Sông Lam Nghệ An v.   Qatar, 13 tháng 10 năm 2025
TV Nguyễn Thành Đạt 6 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 6 0   Thể Công – Viettel v.   Qatar, 13 tháng 10 năm 2025

Nguyễn Trọng Sơn 19 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0   Bắc Ninh CFA Team China Cup 2026 PRE
Antonio Moric 11 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 0 0   Trnje CFA Team China Cup 2026 PRE
Nguyễn Lê Phát 12 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 10 2   Ninh Bình CFA Team China Cup 2026 INJ
Nguyễn Quốc Việt 4 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 44 9   Ninh Bình Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
Nguyễn Thanh Nhàn 28 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 33 5   PVF–CAND Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
Nguyễn Đình Bắc (đội phó) 19 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 31 10   Công an Hà Nội Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
Nguyễn Ngọc Mỹ 20 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 14 1   Đông Á Thanh Hóa Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026
Bùi Vĩ Hào 24 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 15 2   Becamex Thành phố Hồ Chí Minh Cúp bóng đá U-23 châu Á 2026 INJ
Đinh Xuân Tiến 10 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 16 4   Thể Công – Viettel v.   Qatar, 9 tháng 10 năm 2025 INJ
Bùi Alex 15 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0   Bohemians Praha Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN 2025 PRE

  • Các cầu thủ được in đậm là những người đã khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.
  • PRE Cầu thủ nằm trong danh sách sơ bộ.
  • INJ Cầu thủ bị chấn thương.
  • SUS Cầu thủ đang bị treo giò.
  • WD Cầu thủ không lên tập trung vì lý do khác.

Lịch thi đấu

      Thắng       Hoà       Thua       Bị huỷ

2025

2026

Thành tích tại các giải đấu

Thế vận hội Mùa hè

Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè Vòng loại
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb St T *H B Bt Bb
  2000 Không vượt qua vòng loại 6 0 2 4 3 12
  2004 2 0 1 1 2 4
  2008 13 5 2 6 13 17
  2012 2 0 0 2 1 6
  2016 Thông qua kết quả vòng loại và Vòng chung kết Giải U-23 châu Á
  2020
  2024
  2028 Chưa xác định
  2032
Tổng cộng 23 5 5 13 16 39

Cúp bóng đá U-23 châu Á

Cúp bóng đá U-23 châu Á Vòng loại
Năm Kết quả Vị trí St T *H B Bt Bb St T *H B Bt Bb
  2013 Không vượt qua vòng loại 5 1 0 4 11 10
  2016 Vòng bảng 15/16 3 0 0 3 3 8 3 2 0 1 9 3
  2018 Á quân 2/16 6 1 3 2 8 9 3 2 0 1 13 3
  2020 Vòng bảng 13/16 3 0 2 1 1 2 3 3 0 0 11 0
  2022 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 5 5 2 2 0 0 2 0
  2024 8/16 4 2 0 2 5 5 3 2 1 0 9 2
  2026 Hạng ba 3/16 6 4 1 1 10 8 3 3 0 0 4 0
  2028 Chưa xác định Chưa xác định
Tổng số Á quân 2/16 26 8 8 10 32 37 22 15 1 6 59 18
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Kết quả chi tiết
Năm Vòng Đối thủ Tỉ số Kết quả Địa điểm
  2016 Vòng bảng   Jordan 1–3 Thua   Doha, Qatar
  Úc 0–2 Thua
  UAE 2–3 Thua
  2018 Vòng bảng   Hàn Quốc 1–2 Thua   Côn Sơn, Trung Quốc
  Úc 1–0 Thắng
  Syria 0–0 Hoà   Thường Thục, Trung Quốc
Tứ kết   Iraq 3–3 (s.h.p.)
5–3 (p)
Hoà
Bán kết   Qatar 2–2 (s.h.p.)
4–3 (p)
Hoà   Thường Châu, Trung Quốc
Chung kết   Uzbekistan 1–2 Thua
  2020 Vòng bảng   UAE 0–0 Hoà   Buriram, Thái Lan
  Jordan 0–0 Hoà
  CHDCND Triều Tiên 1–2 Thua   Băng Cốc, Thái Lan
  2022 Vòng bảng   Thái Lan 2–2 Hoà   Tashkent, Uzbekistan
  Hàn Quốc 1–1 Hoà
  Malaysia 2–0 Thắng
Tứ kết   Ả Rập Xê Út 0–2 Thua
  2024 Vòng bảng   Kuwait 3–1 Thắng   Al Wakrah, Qatar
  Malaysia 2–0 Thắng   Al Rayyan, Qatar
  Uzbekistan 0–3 Thua
Tứ kết   Iraq 0–1 Thua   Al Wakrah, Qatar
  2026 Vòng bảng   Jordan 2–0 Thắng   Jeddah, Ả Rập Xê Út
  Kyrgyzstan 2–1 Thắng
  Ả Rập Xê Út 1–0 Thắng
Tứ kết   UAE 3–2 (s.h.p.) Thắng
Bán kết   Trung Quốc 0–3 Thua
Tranh hạng ba   Hàn Quốc 2–2 (s.h.p.)
7–6 (p)
Hoà

Á vận hội

Á vận hội
Năm Kết quả Vị trí St T H* B Bt Bb
  2002 Vòng bảng 19/24 3 0 1 2 0 5
  2006 15/28 3 1 0 2 6 5
  2010 Vòng 1/8 14/24 4 1 0 3 5 10
  2014 12/29 3 2 0 1 6 4
  2018 Hạng tư 4/25 7 5 1 1 10 4
  2022 Vòng bảng 17/21 3 1 0 2 5 9
  2026 Vượt qua vòng loại
  2030 Chưa xác định
  2034
Tổng số Hạng tư 4/25 20 9 1 10 26 27
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Kết quả chi tiết
  2002 Vòng bảng Việt Nam   0–0   UAE Hòa
Vòng bảng Việt Nam   0–2   Thái Lan Thua
Vòng bảng Việt Nam   0–2   Yemen Thua
  2006 Vòng bảng Việt Nam   1–2   Bahrain Thua
Vòng bảng Việt Nam   0–2   Hàn Quốc Thua
Vòng bảng Việt Nam   5–1   Bangladesh Thắng
  2010 Vòng bảng Việt Nam   3–1   Bahrain Thắng
Vòng bảng Việt Nam   2–6   Turkmenistan Thua
Vòng bảng Việt Nam   0–1   Iran Thua
Vòng 1/8 Việt Nam   0–2   CHDCND Triều Tiên Thua
  2014 Vòng bảng Việt Nam   4–1   Iran Thắng
Vòng bảng Việt Nam   1–0   Kyrgyzstan Thắng
Vòng 1/8 Việt Nam   1–3   UAE Thua
  2018 Vòng bảng Việt Nam   3–0   Pakistan Thắng
Vòng bảng Nepal     0–2   Việt Nam Thắng
Vòng bảng Nhật Bản   0–1   Việt Nam Thắng
Vòng 1/8 Việt Nam   1–0   Bahrain Thắng
Tứ kết Syria   0–1 (s.h.p.)   Việt Nam Thắng
Bán kết Việt Nam   1–3   Hàn Quốc Thua
Hạng ba Việt Nam   1–1 (s.h.p.) (3–4 p)   UAE Thua
  2022 Vòng bảng Việt Nam   4–2   Mông Cổ Thắng
Vòng bảng Iran   4–0   Việt Nam Thua
Vòng bảng Ả Rập Xê Út   3–1   Việt Nam Thua

Đại hội Thể thao Đông Nam Á

  • Đội tuyển quốc gia chỉ được tham dự đến năm 1999. Từ năm 2001, tất cả các đội tuyển U-23 (+) và U-22 (+) quốc gia được phép tham dự SEA Games.
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí St T H B Bt BB
  2001 Vòng bảng 6/9 3 1 0 2 5 4
  2003   Bạc 2/8 5 3 1 1 8 6
  2005 2/9 6 4 0 2 13 8
  2007 Hạng tư 4/8 5 2 1 2 7 10
  2009   Bạc 2/9 6 4 1 1 18 5
  2011 Hạng tư 4/11 7 4 1 2 17 8
  2013 Vòng bảng 6/11 4 2 0 2 13 3
  2015   Đồng 3/11 7 5 0 2 23 6
  2017 Vòng bảng 5/11 5 3 1 1 12 4
  2019   Vàng 1/11 7 6 1 0 24 4
  2021 1/10 6 5 1 0 8 0
  2023   Đồng 3/10 6 4 1 1 13 7
  2025   Vàng 1/9 4 4 0 0 9 3
  2027 Chưa xác định
  2029
  2031
  2033
Tổng số 3 huy chương vàng 1/11 71 47 8 16 170 68
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.

Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN

Giải vô địch bóng đá U-23 ASEAN
Năm Kết quả Vt St T *H B Bt Bb
  2005 Không tham dự
  2011 Bị hủy bỏ
  2019 Hạng ba 3/8 5 3 1 1 7 2
  2022 Vô địch 1/9 4 3 1 0 9 0
  2023 1/10 4 3 1 0 9 2
  2025 1/10 4 4 0 0 8 2
Tổng số Vô địch 1/10 17 13 3 1 33 6
Ghi chú
  • *: Biểu thị các trận hòa chỉ ra các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên loạt sút luân lưu.
Kết quả chi tiết
Năm Vòng Đối thủ Tỉ số Kết quả Địa điểm
  2019 Vòng bảng   Philippines 2–1 Thắng   Phnôm Pênh, Campuchia
  Đông Timor 4–0 Thắng
  Thái Lan 0–0 Hoà
Bán kết   Indonesia 0–1 Thua
Tranh hạng ba   Campuchia 1–0 Thắng
  2022 Vòng bảng   Singapore 7–0 Thắng   Phnôm Pênh, Campuchia
  Thái Lan 1–0 Thắng
Bán kết   Đông Timor 0–0 (s.h.p.)
5–3 (p)
Hoà
Chung kết   Thái Lan 1–0 Thắng
  2023 Vòng bảng   Lào 4–1 Thắng   Rayong, Thái Lan
  Philippines 1–0 Thắng
Bán kết   Malaysia 4–1 Thắng
Chung kết   Indonesia 0–0 (s.h.p.)
6–5 (p)
Hoà
  2025 Vòng bảng   Lào 3–0 Thắng   Bekasi, Indonesia
  Campuchia 2–1 Thắng   Jakarta, Indonesia
Bán kết   Philippines 2–1 Thắng
Chung kết   Indonesia 1–0 Thắng

Thống kê huấn luyện viên

Tính đến 24 tháng 1 năm 2026
Danh sách các huấn luyện viên đội tuyển U-23 Việt Nam
Ảnh Huấn luyện viên Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Tr T H B BT BB %Thắng Thành tích nổi bật
Tập tin:김상식.jpg   Kim Sang-sik 3 tháng 5 năm 2024 Hiện tại &000000000000001700000017 &000000000000001500000015 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &000000000000003100000031 &000000000000001600000016 0&000000000000008823999988,24   U-23 ASEAN 2025
  Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025

  U-23 châu Á 2026

Tập tin:Dinh Hong Vinh.png   Đinh Hồng Vinh (tạm quyền) 30 tháng 8 năm 2024 10 tháng 9 năm 2024 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000030000003 &00000000000000050000005 0&000000000000003332999933,33
  Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) tháng 7 năm 2023 24 tháng 9 năm 2023 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &000000000000001400000014 &00000000000000060000006 0&000000000000006667000066,67   U-23 Đông Nam Á 2023
  Philippe Troussier 1 tháng 3 năm 2023 26 tháng 3 năm 2024 &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &00000000000000030000003 &00000000000000030000003 &000000000000002200000022 &000000000000001600000016 0&000000000000005000000050,00   Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023
  Gong Oh-kyun 23 tháng 5 năm 2022 12 tháng 12 năm 2022 &00000000000000050000005 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 &00000000000000080000008 0&000000000000002000000020,00
Tập tin:FC서울 레전드 이영진 코치의 구단 창단 40주년 축하 영상.jpg   Lee Young-jin (tạm quyền) 1 tháng 3 năm 2022 30 tháng 3 năm 2022 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 00&00000000000000000000000,00
  Đinh Thế Nam (tạm quyền) tháng 12 năm 2021 26 tháng 2 năm 2022 &00000000000000040000004 &00000000000000040000004 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000090000009 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,00   U-23 Đông Nam Á 2022
Tập tin:Kim Han-Yoon.JPG   Kim Han-yoon (tạm quyền) tháng 5 năm 2019 tháng 6 năm 2019 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &0000000000000100000000100,00
  Nguyễn Quốc Tuấn (tạm quyền) 17 tháng 1 năm 2019 26 tháng 2 năm 2019 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000070000007 &00000000000000020000002 0&000000000000006000000060,00   U-22 Đông Nam Á 2019
Tập tin:Park Hang-seo 1 (cropped).JPG   Park Hang-seo 11 tháng 10 năm 2017 22 tháng 5 năm 2022 &000000000000005100000051 &000000000000003300000033 &000000000000001000000010 &00000000000000080000008 &000000000000009400000094 &000000000000003300000033 0&000000000000006470999964,71   M-150 Cup 2017
  U-23 châu Á 2018
  VFF Cup 2018
Hạng tư Đại hội Thể thao châu Á 2018
  Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019
  Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021
  Hoàng Anh Tuấn (tạm quyền) 1 tháng 11 năm 2016 15 tháng 11 năm 2016 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000040000004 00&00000000000000000000000,00
  Nguyễn Hữu Thắng 3 tháng 3 năm 2016 27 tháng 8 năm 2017 &000000000000001000000010 &00000000000000060000006 &00000000000000010000001 &00000000000000030000003 &000000000000002800000028 &000000000000001200000012 0&000000000000006000000060,00
Tập tin:Miuratoshiya.jpg   Miura Toshiya 8 tháng 5 năm 2014 28 tháng 1 năm 2016 &000000000000002400000024 &000000000000001100000011 &00000000000000020000002 &000000000000001100000011 &000000000000004900000049 &000000000000003300000033 0&000000000000004582999945,83   Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015
  Đinh Văn Dũng (tạm quyền) 25 tháng 10 năm 2013 7 tháng 11 năm 2013 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000030000003 00&00000000000000000000000,00
  Hoàng Văn Phúc 27 tháng 10 năm 2012 4 tháng 4 năm 2014 &000000000000001900000019 &000000000000001100000011 &00000000000000030000003 &00000000000000050000005 &000000000000004000000040 &000000000000002200000022 0&000000000000005789000057,89   Cúp BTV 2012
  Cúp BTV 2013
  Lư Đình Tuấn 19 tháng 5 năm 2012 tháng 7 năm 2012 &00000000000000070000007 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000040000004 &000000000000001800000018 &000000000000001100000011 0&000000000000004285999942,86
Tập tin:Falco Götz (cropped).JPG   Falko Götz 1 tháng 6 năm 2011 28 tháng 12 năm 2011 &000000000000001300000013 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &000000000000002800000028 &000000000000001400000014 0&000000000000004614999946,15   Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2011
  VFF Cup 2011
Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011
  Phan Thanh Hùng (tạm quyền) 11 tháng 9 năm 2010 30 tháng 6 năm 2011 &000000000000001200000012 &00000000000000060000006 &00000000000000010000001 &00000000000000050000005 &000000000000001800000018 &000000000000001800000018 0&000000000000005000000050,00   Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2010
Tập tin:Henrique Calisto.jpg   Henrique Calisto 18 tháng 2 năm 2009 1 tháng 3 năm 2011 &00000000000000090000009 &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &000000000000002200000022 &00000000000000060000006 0&000000000000006667000066,67   VFF Cup 2009
  Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009
Tập tin:Maiducchung.jpg   Mai Đức Chung 13 tháng 12 năm 2007 31 tháng 10 năm 2008 &00000000000000060000006 &00000000000000040000004 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000090000009 &00000000000000080000008 0&000000000000006667000066,67 Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
  Giải bóng đá Merdeka 2008
Tập tin:Alfred Riedl, Fußballtrainer, Österreich (02).jpg   Alfred Riedl tháng 4 năm 2005 12 tháng 12 năm 2007 &000000000000002900000029 &000000000000001400000014 &00000000000000030000003 &000000000000001200000012 &000000000000004200000042 &000000000000003600000036 0&000000000000004828000048,28   Cúp bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh 2005
  Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005
  VFF Cup 2007
Hạng tư Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007
Tập tin:Alfred Riedl, Fußballtrainer, Österreich (01).jpg   Alfred Riedl 1 tháng 6 năm 2003 tháng 12 năm 2003 &00000000000000050000005 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000080000008 &00000000000000060000006 0&000000000000006000000060,00   Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003
  Nguyễn Thành Vinh 22 tháng 8 năm 2002 31 tháng 12 năm 2002 &00000000000000030000003 &00000000000000000000000 &00000000000000010000001 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000050000005 00&00000000000000000000000,00
  Christian Letard 22 tháng 3 năm 2002 21 tháng 8 năm 2002 &00000000000000020000002 &00000000000000000000000 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 00&00000000000000000000000,00
  Dido tháng 12 năm 2000 25 tháng 9 năm 2001 &00000000000000030000003 &00000000000000010000001 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000050000005 &00000000000000040000004 0&000000000000003332999933,33
  Quản Trọng Hùng 1999 1999 &00000000000000060000006 &00000000000000000000000 &00000000000000020000002 &00000000000000040000004 &00000000000000030000003 &000000000000001200000012 00&00000000000000000000000,00

Danh hiệu

Châu lục

Khu vực

Giao hữu

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Khương Xuân (ngày 15 tháng 1 năm 2020). "Thủ tướng chúc các 'chiến binh sao vàng' chiến thắng U23 Triều Tiên". tuoitre.vn.
  2. ^ "Bóng đá Việt Nam: "Một mình một kiểu" & sự "hy sinh" khó hiểu". Dân trí. ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ "V-League nghỉ 4 tháng để 'phục vụ' các đội tuyển: Vô lý!". Tuổi trẻ Online. ngày 22 tháng 3 năm 2022.
  4. ^ "V-League đá vài trận rồi gián đoạn 4 tháng". Thanh niên. ngày 21 tháng 1 năm 2022.
  5. ^ "CLB gặp khó khi V-League nghỉ liền 4 tháng". Thể thao & Văn hóa. ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  6. ^ "HLV Petrovic: 'Không giải nào trên thế giới dừng 4 tháng như V.League'". Znews. ngày 26 tháng 3 năm 2022.
  7. ^ "Nhường sân cho U23 Việt Nam, V-League lại ngắt quãng". Thể thao & Văn hóa. ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  8. ^ "REGULATIONS for the Olympic Football Tournaments" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ Trí Công (ngày 17 tháng 7 năm 2018). "Vì sao gọi Olympic Việt Nam mà không phải là U23 Việt Nam?". Bóng đá +. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2025.
  10. ^ Võ, Long (ngày 6 tháng 12 năm 2015). "CHÍNH THỨC: Độ tuổi tham dự bóng đá nam SEA Games 2017 là U22". Thể thao VTV. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ Võ, Long (ngày 19 tháng 3 năm 2019). "Bóng đá nam SEA Games quy định độ tuổi U22+2: Chờ tính toán của thầy Park". Dân trí. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  12. ^ Võ, Long (ngày 12 tháng 2 năm 2022). "Bóng đá nam SEA Games 31 sẽ tăng cường 3 cầu thủ trên 23 tuổi". Thanh niên. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022.
  13. ^ "Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho đội U23 VN".
  14. ^ Tiểu Bảo (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "Tổ 'đầu xù' U.23 Việt Nam chưa vội… cắt tóc, quyết 'rinh' vàng SEA Games 33". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.

Ghi chú

  1. ^ Chẳng hạn trong năm 2022, VFFVPF đã tạm dừng giải vô địch quốc gia (V.League 1) trong một thời gian dài 4 tháng (từ tháng 3 đến tháng 7) để dành chỗ cho các đội tuyển trẻ Việt Nam là đội U-22 thi đấu tại SEA Games 31 và đội U-23 thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á, mặc dù đội tuyển quốc gia hầu như không có lịch hoạt động FIFA Days trong khoảng thời gian này.[2][3][4][5][6] Năm 2024, mặc dù vừa trải qua lịch FIFA Days tháng 3, VFF tiếp tục tạm dừng V.League 1 trong 1 tháng khi giải đấu mới chỉ trở lại sau hai vòng, chỉ nhằm phục vụ cho đội tuyển U-23 tham dự giải U-23 châu Á.[7]

Liên kết ngoài