Bước tới nội dung

AS Trenčín

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trenčín
logo
Tên đầy đủAsociácia Športov Trenčín a.s.[1]
Thành lập1992; 34 năm trước (1992) (với tên gọi TJ Ozeta Dukla Trenčín)
SânSân vận động Sihoť,
Trenčín
Sức chứa6.366
Chủ sở hữuTschen La Ling
Chủ tịch điều hànhRóbert Rybníček
Huấn luyện viên trưởngRicardo Moniz
Giải đấuSlovak First Football League
2025–26Slovak First Football League, thứ 8 trên 12
Websitewww.astrencin.sk
Mùa giải hiện nay

AS Trenčín (phát âm tiếng Slovak: [ˈaː ˈes ˈtrentʂiːn] Tập âm thanh "Sk-Trenčín.ogg" không có sẵn) là một câu lạc bộ thể thao Slovakia tại thành phố Trenčín, được biết đến nhiều nhất nhờ bộ phận bóng đá. Đội bóng đá hiện thi đấu tại Slovak First Football League, sau khi từng là nhà vô địch của Slovak First League 2010–11. Câu lạc bộ thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Sihoti với sức chứa 10.000 khán giả. Đội bóng có hai lần vô địch Slovak First Football League.

Lịch sử

Đội bóng đá được thành lập vào năm 1990 với tên TJ Ozeta Dukla Trenčín và bắt đầu ở hạng ba của hệ thống thi đấu Tiệp Khắc, kết thúc thấp hơn TTS Trenčín một bậc. Sau đó, hai câu lạc bộ sáp nhập. Về sau, câu lạc bộ trải qua ba mùa giải (1994–97) ở hạng hai Slovakia.[2]

Năm 2002, câu lạc bộ đổi tên thành FK Laugaricio Trenčín, và một năm sau trở thành FK AS Trenčín (Araver a Synot Trenčín).

Thành công lớn nhất của câu lạc bộ cho đến nay là giành chức vô địch quốc gia mùa 2014–15 và về nhì ở mùa 2013–14. Trenčín cũng có bốn lần góp mặt tại Intertoto Cup (1998, 1999, 2000 và 2002). Câu lạc bộ thuộc sở hữu của cựu tuyển thủ Hà Lan Tschen La Ling.[3] Sau 11 mùa giải ở hạng đấu cao nhất, câu lạc bộ xuống hạng sau mùa 2007–08.[2]

Tập tin:AS Trencin logo.svg
Logo AS giai đoạn 2003–2020

Vào tháng 7 năm 2015, FK AS Trenčín cùng đội bóng ném nữ HK Štart Trenčín được sáp nhập vào Asociácia športov Trenčín.[4]

Dòng thời gian sự kiện

  • 1992: Thành lập với tên TJ Ozeta Dukla Trenčín
  • 1995: Đổi tên thành FK Ozeta Dukla Trenčín
  • 2002: Đổi tên thành Laugaricio Trenčín
  • 2003: Đổi tên thành FK AS Trenčín (Araver a Synot Trenčín)
  • 2015: Đổi tên thành AS Trenčín (Asociácia športov Trenčín)

Danh hiệu

Trong nước

Tiệp Khắc Tiệp Khắc

Slovakia Slovakia

Châu Âu

Câu lạc bộ liên kết

Các câu lạc bộ sau đây có liên kết với AS Trenčín:

Cổ động viên

Câu lạc bộ có lượng cổ động viên khá lớn trong nước và có một nhóm ultras hoạt động tích cực. Họ có mối kình địch gay gắt với Spartak TrnavaSlovan Bratislava. Câu lạc bộ là một trong rất ít đội trong khu vực có người hâm mộ mang khuynh hướng chính trị cánh tả.[12] Cổ động viên Trenčín duy trì quan hệ hữu nghị với một số cổ động viên của câu lạc bộ Séc Bohemians 1905.[13]

Tài trợ

Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
????–97 ATAK Sportswear Ozeta
1998–99 Kappa
1999–02 Adidas
2003–05 không có
2005–06 Umbro SYNOT
2006–08 không có
2008–09 FITSHAPE
2009–10 Royal
2010–12 KROON
2012–14 Nike AEGON
2015–2017 Adidas
2017 EDART
2018 MAGIC club
2018–2020 ORION TIP
2021 Macron
2021–2025 Tipsport
2026 Trenčín 2026

Đối tác câu lạc bộ

Đội hình hiện tại

[14]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Serbia Andrija Katić
5 TV Slovakia Fedor Kasana
7 TV Cabo Verde Eynel Soares (được mượn từ LNZ Cherkasy)
8 TV Slovakia Tadeáš Hájovský
9 Nigeria Cody David
11 Anh Roshaun Mathurin
12 HV Slovakia Nikolas Brandis
16 TV Bắc Ireland Sean Goss
17 HV Estonia Kristo Hussar
18 TV Estonia Markus Poom
19 TV Gruzia Gia Nadareishvili
20 Nigeria Nentaka Bangs
21 Slovakia Lukáš Mikulaj
22 TV Estonia Dimitri Jepihhin
Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 HV Croatia Viktor Šimić
25 HV Slovakia Lukáš Skovajsa
27 Burkina Faso Dylann Kam
28 TV Kazakhstan Shakhmurza Adyrbekov
29 HV Togo Loïc Bessilé
30 TM Slovakia Matúš Sláviček
33 HV Slovakia Richard Križan
70 Bosna và Hercegovina Franko Sabljić
74 TM Slovakia Alex Húdok
80 Slovakia Denis Adamkovič
89 TV Croatia Antonio Baždarić
90 HV Slovakia Hugo Pavek

Về các chuyển nhượng gần đây, xem Danh sách chuyển nhượng bóng đá Slovakia mùa hè 2026

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Slovakia Dávid Straka (tại Púchov đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 TM Slovakia Matúš Sláviček (tại Zbrojovka Brno đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Ban kỹ thuật hiện tại

Tính đến ngày 26 tháng 5 năm 2023
Nhân sự Chức danh
Hà Lan Ricardo Moniz Huấn luyện viên trưởng
Slovakia Peter Čögley Trợ lý huấn luyện viên
Slovakia Peter Kleščík Trợ lý huấn luyện viên
Serbia Miljan Vesić Huấn luyện viên thủ môn
Slovakia Drahoslav Bočák Quản lý đội
Slovakia Branislav Haviernik Tuyển trạch viên
Slovakia Bác sĩ Jozef Takáč Bác sĩ đội
Serbia Duško Korač Huấn luyện viên thể lực
Slovakia Peter Gašperák Chuyên viên vật lý trị liệu
Slovakia Jozef Liška Chuyên viên xoa bóp

Chuyển nhượng

AS đã đào tạo nhiều cầu thủ sau này khoác áo đội tuyển quốc gia Slovakia. Trong giai đoạn gần đây, số lượng cầu thủ trẻ rời Trenčín sau vài năm thi đấu cho đội một và chuyển sang các giải đấu có trình độ cao hơn tăng đều đặn, gồm Giải bóng đá Ngoại hạng Nga (Martin Škrteľ đến Zenit năm 2004, František Kubík đến Kuban năm 2011), Belgian Pro League (Moses Simon, Haris Hajradinović (cả hai năm 2014), Rabiu Ibrahim (2016), Samuel Kalu (2017), Rangelo Janga (2018), Philip Azango (2018), Reuben Yem (2019) và Osman Bukari (2020) đến K.A.A. Gent, Wesley đến Club Brugge năm 2016, Kingsley MaduAliko Bala đến Zulte Waregem trong giai đoạn 2016–2017, James Lawrence đến Anderlecht năm 2018), Danish Superliga (Stanislav LobotkaRamón đến FC Nordsjælland năm 2015, Fanendo Adi đến Copenhagen năm 2013), Eredivisie Hà Lan (Ryan Koolwijk đến SBV Excelsior năm 2016, Hilary Gong đến SBV Vitesse năm 2018), Super League Hy Lạp (Jairo đến PAOK năm 2015), Tippeligaen Na Uy (Tomáš Malec đến Lillestrøm SK năm 2016), Czech First League (Aldo Baéz đến Slavia Prague năm 2014 và vua phá lưới mùa 2015–16 Gino van Kessel năm 2016). Thương vụ lớn nhất được thống nhất vào năm 2026, khi tiền vệ cánh tài năng 19 tuổi Suleman Sani gia nhập câu lạc bộ Đức RB Leipzig với mức phí 5–7 triệu euro.

Kỷ lục chuyển nhượng

Hạng Cầu thủ Đến Phí Năm
1. Nigeria Suleman Sani Đức RB Leipzig 7,0 triệu euro* 2026[15][16]
2. Brasil Wesley Bỉ Club Brugge 4,2 triệu euro* 2016[17]
3. Slovakia Matúš Bero Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 3,5 triệu euro* 2016[18]
4. Nigeria Hilary Gong Hà Lan SBV Vitesse 2,0 triệu euro* 2018[19]
5. Curaçao Gino van Kessel Séc Slavia Prague 1,5 triệu euro* 2016[20][21]
6. Jamaica Leon Bailey Bỉ Genk 1,4 triệu euro* 2015[22]
7. Croatia Antonio Mance Croatia NK Osijek 1,3 triệu euro* 2019[23]
8. Nigeria Samuel Kalu Bỉ Gent 1,0 triệu euro* 2017[24]
Ghana Osman Bukari Bỉ Gent 1,0 triệu euro* 2020[25]
Nigeria Emmanuel Uchegbu Hoa Kỳ Charlotte 1,0 triệu euro 2025[26]
Nigeria Adam Yakubu Ukraina Cherkasy 1,0 triệu euro 2026[27]
9. Brasil Jairo Hy Lạp PAOK 0,8 triệu euro* 2015[28]
Nigeria Moses Simon Bỉ Gent 0,8 triệu euro* 2015[29]
10. Slovakia Jakub Kadák Thụy Sĩ FC Luzern 0,75 triệu euro* 2022[30]
11. Slovakia Martin Škrteľ Nga Zenit 0,5 triệu euro (16 triệu SKK) 2004[31]

*–phí không chính thức

Kết quả

Lịch sử giải vô địch và cúp

Chỉ tính giải Slovakia (1993–nay)

Mùa giải Hạng đấu (Tên) VT/Số đội ST T H B BT BB Đ Cúp quốc nội Châu Âu Vua phá lưới (bàn)
1993–94 Hạng 3 (3. Liga Západ) 1/(16) 30 21 6 3 62 19 48 V3
1994–95 Hạng 2 (1. Liga) 7/(16) 30 13 5 12 54 40 44 V1 Slovakia Róbert Formanko (16)
1995–96 Hạng 2 (1. Liga) 9/(16) 30 10 7 13 41 42 37 V1
1996–97 Hạng 2 (1. Liga) 2/(18) 34 24 2 8 68 30 74 V1
1997–98 Hạng 1 (Mars Superliga) 4/(16) 30 14 5 9 47 31 53 V2 Slovakia Martin Fabuš (16)
1998–99 Hạng 1 (Mars Superliga) 5/(16) 30 15 8 7 53 25 53 V1 UI V2 (Nga Baltika) Slovakia Martin Fabuš (19)
1999–00 Hạng 1 (Mars Superliga) 5/(16) 30 13 8 9 38 29 47 V2 UI V1 (Cộng hòa Macedonia Pobeda) Slovakia Jozef Valachovič (7)
2000–01 Hạng 1 (Mars Superliga) 8/(10) 36 11 6 19 35 59 39 V2 UI V1 (Latvia Dinaburg) Slovakia Marián Klago (6)
2001–02 Hạng 1 (Mars Superliga) 5/(10) 36 15 9 12 45 43 54 V2 Slovakia Martin Fabuš (9)
2002–03 Hạng 1 (Superliga) 9/(10) 36 11 5 20 48 69 38 V2 UI V1 (Croatia Slaven Belupo) Slovakia Milan Ivana (10)
2003–04 Hạng 1 (Corgoň Liga) 5/(10) 36 13 9 14 37 43 48 V1 Slovakia Stanislav Velický (7)
2004–05 Hạng 1 (Corgoň Liga) 8/(10) 36 12 7 17 36 50 43 V2 Slovakia Ivan Lietava (9)
2005–06 Hạng 1 (Corgoň Liga) 7/(10) 36 11 9 16 31 49 42 Tứ kết Slovakia Jaroslav Kamenský (6)
2006–07 Hạng 1 (Corgoň Liga) 11/(12) 36 8 11 17 31 49 35 V2 Slovakia Juraj Czinege (4)
2007–08 Hạng 1 (Corgoň Liga) 12/(12) 33 3 7 23 26 77 16 V3 ArgentinaSlovakia David Depetris (4)
2008–09 Hạng 2 (1. liga) 2/(12) 33 19 9 5 74 27 66 V1 ArgentinaSlovakia David Depetris (21)
2009–10 Hạng 2 (1. liga) 2/(12) 27 13 11 3 53 21 50 V3 Slovakia Filip Hlohovský (7)
Paraguay Jorge Salinas (7)
2010–11 Hạng 2 (1. liga) 1/(12) 33 22 6 5 77 30 72 V3 ArgentinaSlovakia David Depetris (31)
2011–12 Hạng 1 (Corgoň Liga) 5/(12) 33 12 12 9 51 49 48 V3 Trinidad và Tobago Lester Peltier (11)
2012–13 Hạng 1 (Corgoň Liga) 3/(12) 33 14 11 8 52 34 18 V3 ArgentinaSlovakia David Depetris (16)
2013–14 Hạng 1 (Corgoň Liga) 2/(12) 33 19 6 8 74 35 63 V2 EL VL3 (România Astra) Slovakia Tomáš Malec (14)
2014–15 Hạng 1 (Fortuna Liga) 1/(12) 33 23 5 5 67 28 74 Vô địch EL VL3 (Anh Hull City) Brasil Jairo (8)
2015–16 Hạng 1 (Fortuna Liga) 1/(12) 33 26 3 4 73 28 81 Vô địch CL VL2 (România Steaua București) Curaçao Gino van Kessel (17)
2016–17 Hạng 1 (Fortuna Liga) 4/(12) 30 14 5 11 53 48 47 Tứ kết CL
EL
VL3 (Ba Lan Legia Warsaw)
PO (Áo Rapid Wien)
Curaçao Rangelo Janga (14)
2017–18 Hạng 1 (Fortuna Liga) 5/(12) 31 14 6 11 73 47 48 V4 EL VL2 (Israel Bnei Yehuda) Curaçao Rangelo Janga (14)
2018–19 Hạng 1 (Fortuna Liga) 11/(12) 32 8 7 17 41 56 31 V6 EL PO (Síp AEK Larnaca) Bosna và Hercegovina Hamza Čataković (12)
2019–20 Hạng 1 (Fortuna Liga) 7/(12) 27 11 6 10 52 43 39 Tứ kết Ghana Osman Bukari (10)
2020–21 Hạng 1 (Fortuna Liga) 6/(12) 32 8 8 16 42 61 32 Tứ kết Bosna và Hercegovina Hamza Čataković (12)
2021–22 Hạng 1 (Fortuna Liga) 7/(12) 32 13 9 10 58 43 48 Bán kết Slovakia Jakub Kadák (13)
2022–23 Hạng 1 (Fortuna Liga) 9/(12) 32 9 9 14 35 52 36 Bán kết Slovakia Artur Gajdoš (6)
Serbia Filip Bainović (6)
2023–24 Hạng 1 (Niké Liga) 8/(12) 32 13 10 9 48 34 49 V4 Serbia Njegoš Kupusović (10)
2024–25 Hạng 1 (Niké Liga) 11/(12) 32 7 14 11 37 48 35 Vòng 16 đội Nigeria Emmanuel Uchegbu (4)
2025–26 Hạng 1 (Niké Liga) 8/(12) 32 13 3 16 34 51 42 Tứ kết Nigeria Cody David (9)

Thành tích châu Âu

Đến năm 1992 thi đấu với tên Jednota Trenčín

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1966 Mitropa Cup
Vòng 1 Áo Admira Wien 4–0 1–2 5–2
Tứ kết Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 3–1 1–0 4–1
Bán kết Hungary Vasas 1–0
Chung kết Ý Fiorentina 0–1
1967–68 Mitropa Cup Vòng 1 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Željezničar 0–1 0–0 0–1
1998 Intertoto Cup Vòng 1 Latvia Dinaburg 1–1 4–1 5–1
Vòng 2 Nga Baltika 0–1 0–0 0–1
1999 Intertoto Cup Vòng 1 Cộng hòa Macedonia Pobeda 3–1 1–3 4–4 (p)
2000 Intertoto Cup Vòng 1 Latvia Dinaburg 0–3 0–1 0–4
2002 Intertoto Cup Vòng 1 Croatia Slaven Belupo 3–1 0–5 3–6
2013–14 UEFA Europa League VL2 Thụy Điển IFK Göteborg 2–1 0–0 2–1
VL3 România Astra Giurgiu 1–3 2–2 3–5
2014–15 UEFA Europa League VL2 Serbia Vojvodina 4–0 0–3 4–3
VL3 Anh Hull City 0–0 1–2 1–2
2015–16 UEFA Champions League VL2 România Steaua București 0–2 3–2 3–4
2016–17 UEFA Champions League VL2 Slovenia NK Olimpija 2–3 4–3 6–6
VL3 Ba Lan Legia Warsaw 0–1 0–0 0–1
UEFA Europa League PO Áo Rapid Wien 0–4 2–0 2–4
2017–18 UEFA Europa League VL1 Gruzia Torpedo Kutaisi 5–1 3–0 8–1
VL2 Israel Bnei Yehuda 1–1 0–2 1–3
2018–19 UEFA Europa League VL1 Montenegro Budućnost Podgorica 1–1 2–0 3–1
VL2 Ba Lan Górnik Zabrze 4–1 1–0 5–1
VL3 Hà Lan Feyenoord 4–0 1–1 5–1
PO Síp AEK Larnaca 1–1 0–3 1–4

Kỷ lục cầu thủ

Ghi bàn nhiều nhất

# Quốc tịch Tên Bàn thắng
1 Argentina Slovakia David Depetris 88
2 Tiệp Khắc Pavol Bencz 72
3 Tiệp Khắc Vojtech Masný 65
4 Slovakia Martin Fabuš 59
5 Bosna và Hercegovina Hamza Čataković 40
6 Curaçao Gino van Kessel 39

Các cầu thủ có tên được in đậm vẫn còn đang thi đấu.

Vua phá lưới Tiệp Khắc và Slovakia

Vua phá lưới giải Tiệp Khắc từ mùa 1944–45 đến 1992–93. Từ mùa 1993–94 là vua phá lưới giải Slovakia.

Năm Người thắng Bàn
1964–65 Tiệp Khắc Pavol Bencz 19
1998–99 Slovakia Martin Fabuš 19
2002–03 Slovakia Martin Fabuš 201
2012–13 Slovakia David Depetris 16
2013–14 Slovakia Tomáš Malec 14
2015–16 Curaçao Gino van Kessel 17
2021–22 Slovakia Jakub Kadák 13
1Đồng nhận giải

Cầu thủ nổi bật

Đã khoác áo đội tuyển quốc gia của họ. Các cầu thủ có tên được in đậm đã đại diện cho đội tuyển quốc gia khi đang thi đấu cho AS Trenčín.

Huấn luyện viên

Trang phục trước đây

Bộ trang phục sân nhà Ozeta Dukla đầu tiên, được mặc trong mùa 1994–95.
Bộ trang phục sân khách Ozeta Dukla đầu tiên, được mặc trong mùa 1994–95.
Bộ trang phục Ozeta Dukla điển hình, được mặc trong giai đoạn 1996–03.
Bộ trang phục thay thế Ozeta Dukla, được mặc trong giai đoạn 1996–03.
Bộ trang phục sân nhà FK Laugaricio và bộ FK AS cũ hơn, được mặc trong giai đoạn 2003–08.
Bộ trang phục sân khách FK Laugaricio và bộ FK AS cũ hơn, được mặc trong giai đoạn 2003–08.

Tham khảo

  1. ^ AS Trenčín (ngày 7 tháng 7 năm 2015). "Už nie sme iba futbal, sme Asociácia športov – AS Trenčín". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2021 – qua YouTube.
  2. ^ a b "Trenčín po 11 sezónach zostupuje do druhej najvyššej súťaže" Lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine (bằng tiếng Slovak)
  3. ^ "AS TRENČÍN – Oficiálne stránky futbalového klubu". ngày 2 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2007.
  4. ^ "Trenčianska AS bude pracovať podľa filozofie futbalového klubu". Sport.sme.sk. Petit Press, a.s. ngày 28 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ "Breuk Ling en Tonegido". ad.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ "FC Baník Horná Nitra sa stal partnerom prvoligového klubu AS Trenčín". prievidza.sme.sk (bằng tiếng Slovak). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2011.
  7. ^ "AS Trenčín bude spolupracovať s Nemšovou". astrencin.sk (bằng tiếng Slovak). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012.
  8. ^ "Podpísali sme zmluvu o spolupráci s Ajaxom!". astrencin.sk (bằng tiếng Slovak). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2012.
  9. ^ "Budeme spolupracovať s holandským AGOVV". astrencin.sk (bằng tiếng Slovak). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  10. ^ "Azango nespokojný s miestom na lavičke..." AS Trenčín.
  11. ^ "Tlačová konferencia AS Trenčín pred jarnou časťou sezóny". youtube.com (bằng tiếng Slovak). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2016.
  12. ^ "Góral Żywiec skroił 2 flagi! – Stadionowi Oprawcy – Największy serwis o Polskich Kibicach". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
  13. ^ "Futbaloví chuligáni: Kto do koho kope". Aktuality.sk. ngày 3 tháng 8 năm 2016.
  14. ^ "First team squad list". Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2023.
  15. ^ https://sportnet.sme.sk/spravy/futbal-suleiman-sani-prestup-as-trencin-rb-lipsko-nike-liga-2025-2026/
  16. ^ https://www.footballinnigeria.com.ng/news/transfer-news/flying-eagles-winger-set-to-join-rb-leipzig/
  17. ^ "Rekordny trencan". sportovymagazin.sk. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
  18. ^ "Sportove noviny". Markiza. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016.
  19. ^ "Vitesse-speler Gong besmet met coronavirus na bezoek aan Nigeria". de Gelderlander (bằng tiếng Hà Lan). ngày 25 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2023.
  20. ^ "Van Kessel prestupil". sportinak.sk. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016.
  21. ^ "Profutbal.sk". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
  22. ^ "Why Premier League Clubs Are Hoping To Bag Leon 'Chippy' Bailey". footballwhispers.com. ngày 8 tháng 2 năm 2018.
  23. ^ "Mance: "Dolazak u Osijek predstavlja novo dokazivanje", Jugović: "Dolazim sa željom da napravimo nešto veliko"". Sportnet.[liên kết hỏng]
  24. ^ Nwokolo, Collins (ngày 10 tháng 5 năm 2020). "Samuel Kalu: Biography, Net Worth and Salary 2021".
  25. ^ "Osman Bukari to Gent - recruitment analysis". ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  26. ^ "Miliónový transfer v Niké lige". ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  27. ^ https://sport.aktuality.sk/futbal/clanok/prestupovy-rekord-pre-tuto-zimu-v-nike-lige-na-dvere-as-trencin-klopu-velkokluby-2026010717363883331}
  28. ^ "Útočník Trenčína Jairo prestupil do PAOK Solún". ngày 9 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016.
  29. ^ "O nigérijský talent, ktorý vybrúsili v Trenčíne, sa pobijú európski giganti". Pravda.sk. SITA. ngày 27 tháng 4 năm 2015.
  30. ^ "Generálny manažér AS Trenčín Róbert Rybníček: Pripúšťam, že som sklamaný". ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  31. ^ "Generálny manažér Trenčína Róbert Rybníček: Škrtel nám pomohol prežiť". Šport.sk. SPORT SK, s r o & Ringier Axel Springer Media s.r.o. ngày 3 tháng 10 năm 2021.

Liên kết ngoài