Bước tới nội dung

FK Pobeda (1941–2010)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pobeda
Tập tin:Fk pobeda.png
Tên đầy đủFudbalski klub Pobeda
Thành lập1941; 85 năm trước (1941)
Giải thể2010; 16 năm trước (2010)
SânStadion Goce Delčev
Sức chứa15.000
2008–09Macedonian First League, hạng 8
Websitefkpobeda.info

FK Pobeda (tiếng Macedonia: ФК Победа) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại thành phố Prilep, Bắc Macedonia.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1941 tại Vardar Macedonia dưới quyền cai trị của Bulgaria khi đó với tên Goce Delčev, và được đổi tên thành FK Pobeda vào năm 1950. FK Pobeda từng hai lần vô địch Macedonian First League (tám lần với tư cách Republic League tại Nam Tư) và một lần đoạt Macedonian Football Cup (tám lần với tư cách Republic Cup tại Nam Tư). Giai đoạn thành công lớn đầu tiên của họ là thập niên 1950, khi đội lần đầu đoạt Republic Cup vào năm 1951. Một năm sau, Pobeda giành chức vô địch đầu tiên vào năm 1952 và danh hiệu thứ hai vào năm 1954. Đội phải chờ 4 năm để có danh hiệu tiếp theo, khi giành Republic Cup lần thứ hai vào năm 1958. Năm sau, 1959, họ lại trở thành nhà vô địch SR Macedonia. Đội tiếp tục chuỗi chiến thắng trong thập niên 1960. Pobeda đoạt cúp lần thứ 3 vào năm 1960, và một lần nữa các chuyên gia đấu cúp này giành cúp lần thứ 4 vào năm 1961. Năm tiếp theo là thời điểm đội giành thêm một chức vô địch vào năm 1962, rồi đoạt cú đúp vào năm 1963. Danh hiệu cuối cùng trong thập niên 1960 là Republic Cup 1964, lần thứ 6 của câu lạc bộ. Vào cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970, Pobeda trải qua giai đoạn chững lại, mặc dù hầu hết thời gian đội vẫn nằm trong nhóm đầu và cũng thi đấu khá tốt ở cúp. Cuối cùng, sau 13 năm, Pobeda lại giành danh hiệu, và một lần nữa đó là Macedonian Republic Cup vào năm 1977, lần thứ 7 của câu lạc bộ. Hai năm sau, Pobeda trở lại quỹ đạo chiến thắng khi giành danh hiệu thứ 5 sau 16 năm chờ đợi. Hai năm sau, vào năm 1981, Pobeda làm được điều đó một lần nữa với lần thứ 7 vô địch SR Macedonia. Thập niên 1980 là giai đoạn thành công cuối cùng của họ, khi đội giành chức vô địch thứ 8 vào năm 1986. Năm sau, đội lại đoạt cúp, lần thứ 8 vào năm 1987 và cũng là lần cuối cùng trong thời kỳ thuộc Nam Tư.

Giai đoạn thập niên 1990, sau khi Macedonia độc lập, không mang lại nhiều niềm vui cho người hâm mộ Pobeda và họ phải chờ thời kỳ tốt đẹp hơn. Đầu thập niên 2000 là một dấu hiệu tích cực và giai đoạn chờ đợi dài đã kết thúc. Năm 2002 là thời điểm đội lần đầu tiên và cũng là duy nhất đoạt Macedonian Football Cup. Hai năm sau, câu lạc bộ giành chức vô địch vào năm 2004, lần đầu tiên kể từ khi Macedonia độc lập. Họ không phải chờ lâu để giành danh hiệu thứ hai, khi 3 năm sau, vào năm 2007, Pobeda lại vô địch và đây cũng là lần cuối cùng. Ngoài ra, Pobeda từng đại diện Macedonia 10 lần tại các cúp bóng đá châu Âu. Ngày 27 tháng 3 năm 2009, UEFA, cơ quan quản lý bóng đá châu Âu, buộc tội FK Pobeda liên quan đến cáo buộc dàn xếp tỉ số trong một trận vòng loại Champions League gặp FC Pyunik của Armenia vào năm 2004.[1] Sau đó, họ bị kết luận có tội và bị cấm tham dự các giải đấu UEFA trong 8 năm.[2] Mùa giải tiếp theo mà họ đủ điều kiện tham dự là 2017–18. Vào tháng 4 năm 2017, án phạt của họ hết hạn.[3]

Một câu lạc bộ kế thừa tuyên bố quyền đối với danh hiệu và kỷ lục của Pobeda được thành lập vào năm 2010 với tên Viktorija, sau đó đổi tên thành Pobeda Junior rồi trở lại tên của câu lạc bộ ban đầu. Tuy nhiên, họ không được xem là đội kế thừa hợp pháp của Pobeda ban đầu và thành tích cũng như danh hiệu của hai câu lạc bộ được Liên đoàn bóng đá Macedonia lưu giữ riêng biệt.

Kình địch

Đối thủ lớn nhất của câu lạc bộ là Pelister, và các trận đấu giữa hai đội được gọi là Derby Pelagonia theo tên vùng địa lý tại Macedonia.

Cổ động viên

Cổ động viên FK Pobeda được gọi là Majmuni (Những chú khỉ).

Danh hiệu

Mùa giải

Mùa giải Giải vô địch Cúp Giải đấu châu Âu
Hạng đấu ST T H B BT BB Đ VT
1992–93 1. MFL 34 14 5 15 51 48 33 hạng 11 Bán kết
1993–94 1. MFL 30 11 8 11 38 37 30 hạng 6 Tứ kết
1994–95 1. MFL 30 16 5 9 55 35 53 hạng 4 V1
1995–96 1. MFL 28 12 8 8 52 34 44 hạng 4
1996–97 1. MFL 26 17 3 6 55 26 54 hạng 2 Bán kết
1997–98 1. MFL 25 11 6 8 29 21 39 hạng 5 Cúp UEFA VL1
1998–99 1. MFL 26 17 2 7 51 18 53 hạng 3 Bán kết
1999–00 1. MFL 26 15 7 4 57 23 52 hạng 2 Á quân Intertoto Cup V2
2000–01 1. MFL 26 18 2 6 64 27 56 hạng 3 V2 Cúp UEFA V1
2001–02 1. MFL 20 7 4 9 28 28 25 hạng 4 Vô địch Intertoto Cup V2
2002–03 1. MFL 33 20 5 8 55 33 65 hạng 3 V2 Cúp UEFA VL
2003–04 1. MFL 33 22 5 6 78 42 71 hạng 1 Bán kết Intertoto Cup V2
2004–05 1. MFL 33 16 7 10 59 49 55 hạng 3 V1 Champions League VL1
2005–06 1. MFL 33 16 6 11 58 46 54 hạng 4 Tứ kết Intertoto Cup V2
2006–07 1. MFL 33 21 8 3 73 42 71 hạng 1 Á quân Intertoto Cup V1
2007–08 1. MFL 33 12 9 12 48 48 45 hạng 6 V1 Champions League VL1
2008–09 1. MFL 30 8 8 14 31 47 32 hạng 8 V2
2009–10 1. MFL FFM loại Pobeda khỏi giải V2

Pobeda tại châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1997–98 Cúp UEFA VL1 Ba Lan Odra Wodzisław 2–1 0–3 2–4
1999 UEFA Intertoto Cup V2 Slovakia OD Trenčín 3–1 1–3 (sau hiệp phụ) 4–4 (4–3 pen.)
V2 Ý Perugia 0–0 0–1 0–1
2000–01 Cúp UEFA VL România Universitatea Craiova 1–0 1–1 2–1
V1 Ý Parma 0–2 0–4 0–6
2001 UEFA Intertoto Cup V1 Croatia Zagreb 1–1 2–1 3–2
V2 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor 2–1 2–0 4–1
V3 Séc Chmel Blšany 0–1 0–0 0–1
2002–03 Cúp UEFA VL Đan Mạch Midtjylland 2–0 0–3 (sau hiệp phụ) 2–3
2003 UEFA Intertoto Cup V1 Slovakia Spartak Trnava 2–1 5–1 7–2
V2 Áo Pasching 1–1 1–2 2–3
2004–05 UEFA Champions League VL1 Armenia Pyunik 1–3 1–1 2–4
2005 UEFA Intertoto Cup V1 Serbia và Montenegro Smederevo 2–1 1–0 3–1
V2 Đức Hamburger SV 1–4 1–4 2–8
2006 UEFA Intertoto Cup V1 România Farul Constanța 2–2 0–2 2–4
2007–08 UEFA Champions League VL1 Estonia Levadia Tallinn 0–1 0–0 0–1

Danh sách huấn luyện viên trong lịch sử

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Uefa issues match-fixing charges BBC Sport, 26 tháng 3 năm 2009
  2. ^ Eight-year ban for FK Pobeda UEFA, 17 tháng 4 năm 2009
  3. ^ "ДЕНЕСКА ИСТЕКУВА КАЗНАТА НА ФК ПОБЕДА" (bằng tiếng Macedonia). Makedonski Sport. ngày 27 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  4. ^ Tough break for Smilevski UEFA, 4 tháng 12 năm 2002
  5. ^ Ilievski back at Pobeda UEFA, 6 tháng 1 năm 2004
  6. ^ Ilievski puts family first UEFA, 7 tháng 6 năm 2004
  7. ^ Pobeda plump for Hristovski UEFA, 27 tháng 6 năm 2004

Liên kết ngoài