Abdulrahman Al-Aboud
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Abdulrahman Ali Hassan Al-Aboud[1] | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 6, 1995 | ||
| Nơi sinh | Dammam, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,74 m[2] | ||
| Vị trí | tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Ittihad | ||
| Số áo | 24 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2019 | Al-Ettifaq | 53 | (3) |
| 2016–2017 | → Al-Orobah (mượn) | 6 | (0) |
| 2019– | Al-Ittihad | 132 | (13) |
| 2024 | → Al-Ettifaq (mượn) | 7 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018– | Ả Rập Xê Út | 18 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:27, 8 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:41, 15 tháng 12 năm 2025 (UTC) | |||
Abdulrahman Ali Hassan Al-Aboud (tiếng Ả Rập: عبد الرحمن علي حسان العبود; sinh ngày 1 tháng 6 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho Al-Ittihad.[1][3] Anh cũng từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.
Sự nghiệp
Al-Aboud bắt đầu sự nghiệp tại Al-Ettifaq, nơi anh được đôn từ đội trẻ lên đội một. Anh có trận ra mắt trong mùa giải 2014–15. Ngày 18 tháng 7 năm 2016, anh được cho Al-Orobah, đội bóng tại Giải hạng Nhất, mượn.[4] Thời gian cho mượn của anh bị rút ngắn và Al-Aboud được gọi trở lại vào tháng 1 năm 2017. Ngày 25 tháng 6 năm 2017, Al-Aboud gia hạn hợp đồng với Al-Ettifaq đến năm 2022.[5] Ngày 15 tháng 4 năm 2018, anh tiếp tục gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến năm 2023.[6] Ngày 4 tháng 7 năm 2019, Al-Aboud gia nhập Al-Ittihad theo bản hợp đồng bốn năm.[7] Ngày 6 tháng 10 năm 2022, Al-Aboud gia hạn hợp đồng với Al-Ittihad đến năm 2026.[8] Ngày 17 tháng 1 năm 2024, Al-Aboud gia nhập Al-Ettifaq theo dạng cho mượn sáu tháng.[9]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2025[1]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King's Cup | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Ettifaq | 2014–15 | Saudi First Division | 7 | 0 | 1 | 0 | — | 2[a] | 0 | 10 | 0 | |
| 2015–16 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 2016–17 | Saudi Pro League | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| 2017–18 | 22 | 3 | 1 | 0 | — | — | 23 | 3 | ||||
| 2018–19 | 22 | 0 | 4 | 1 | — | — | 26 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 53 | 3 | 7 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 62 | 4 | ||
| Al-Orobah (mượn) | 2016–17 | Saudi First Division | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 1[a] | 1 | 7 | 1 | |
| Al-Ittihad | 2019–20 | Saudi Pro League | 20 | 0 | 2 | 0 | 1[b] | 0 | 3[c] | 0 | 26 | 0 |
| 2020–21 | 23 | 3 | 2 | 0 | — | 1[c] | 0 | 26 | 3 | |||
| 2021–22 | 26 | 2 | 3 | 0 | — | 1[c] | 0 | 30 | 2 | |||
| 2022–23 | 21 | 0 | 2 | 0 | — | 2[d] | 0 | 25 | 0 | |||
| 2023–24 | 3 | 0 | 0 | 0 | 2[b] | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | ||
| 2024–25 | 29 | 7 | 5 | 1 | — | — | 34 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 121 | 12 | 14 | 1 | 3 | 0 | 7 | 0 | 146 | 13 | ||
| Al-Ettifaq (mượn) | 2023–24 | Saudi Pro League | 7 | 0 | 0 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 188 | 15 | 21 | 2 | 3 | 0 | 10 | 1 | 222 | 18 | ||
- ^ a b Lần ra sân ở Crown Prince Cup
- ^ a b Lần ra sân ở AFC Champions League
- ^ a b c Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 5 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Bahrain National, Riffa, Bahrain | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2. | 10 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út | 1–0 | 1–2 |
Danh hiệu
Al-Ittihad
Tham khảo
- ^ a b c "Saudi Arabia - Abdulrahman al Obod - Profile with news, career statistics and history - Soccerway".
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Saudi Arabia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 24. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
- ^ "عبدالرحمن علي العبود - Abdulrahman Al-Aboud".
- ^ "إدارة #الاتفاق تعير الثلاثي خالد حامضي، وعبدالرحمن العبود، وسعد خيري إلى العروبة حتى نهاية الموسم".
- ^ "عبد الرحمن العبود مستمر مع الاتفاق السعودي حتى 2022".
- ^ "الاتفاق يجدد عقد عبدالرحمن العبود حتى عام 2023".
- ^ "الاتحاد يوقع رسميا مع العبود بـ12 مليون ريال".
- ^ "الاتحاد يمدد عقد العبود حتى 2026".
- ^ "الموسى اتحادي.. والعبود وكمارا إلى الاتفاق".
- ^ "Ittihad seals league title away from Jeddah once again". Saudi Gazette. ngày 15 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Al Ittihad end six-year wait to reclaim King's Cup crown". Saudi Gazette. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Abdulrahman Al-Aboud tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Dammam
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Al-Ettifaq Club
- Cầu thủ bóng đá Al-Orobah FC
- Cầu thủ bóng đá Al-Ittihad Club (Jeddah)
- Cầu thủ bóng đá Saudi First Division League
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ bóng đá Cúp Vàng CONCACAF 2025
- Nam vận động viên Ả Rập Xê Út thế kỷ 21
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiền vệ bóng đá Ả Rập Xê Út