Bước tới nội dung

Chung kết UEFA Nations League 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chung kết UEFA Nations League 2025
Sân vận động Allianz ArenaMunich tổ chức trận chung kết
Sự kiệnVòng chung kết UEFA Nations League 2025
Sau hiệp phụ
Bồ Đào Nha thắng Tây Ban Nha 5–3
trong loạt sút luân lưu
Ngày8 tháng 6 năm 2025 (2025-06-08)
Địa điểmAllianz Arena, Munich
Cầu thủ xuất sắc
nhất trận đấu
Nuno Mendes (Bồ Đào Nha)[1]
Trọng tàiSandro Schärer (Thụy Sĩ)[2]
Khán giả65.852[3]
Thời tiếtĐêm có mây
15 °C (59 °F)
Độ ẩm 63%[4]
2023
2027

Trận chung kết UEFA Nations League 2025 là trận đấu cuối cùng để xác định đội thắng cuộc tại vòng chung kết của UEFA Nations League 2024–25, mùa giải thứ tư của giải đấu quốc tế do UEFA tổ chức. Trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 6 năm 2025 trên sân vận động Allianz Arena tại Munich, Đức, và chứng kiến màn tranh tài giữa đội tuyển Bồ Đào Nha và đội tuyển Tây Ban Nha.[5][6]

Bồ Đào Nha đã giành chiến thắng chung cuộc trước đương kim vô địch Tây Ban Nha với tổng tỷ số 5–3 sau loạt sút luân lưu, sau khi cả hai đội cầm hòa nhau 2–2 trong suốt hiệp thi đấu chính thức và hiệp phụ. Với chiến thắng này, Bồ Đào Nha trở thành đội bóng đầu tiên giành danh hiệu UEFA Nations League nhiều nhất trong lịch sử.[7]

Đây cũng là trận đấu cuối cùng có sự xuất hiện của Diogo Jota, người sau này đã đột ngột qua đời vì tai nạn giao thông vào ngày 3 tháng 7 năm 2025.[8]

Địa điểm

Sân vận động Allianz Arena được Hiệp hội bóng đá Đức lựa chọn là một trong hai sân vận động cùng với MHPArena tổ chức vòng chung kết UEFA Nations League 2025. Là sân nhà của câu lạc bộ Bayern Munich, sân có sức chứa tối đa lên đến hơn 70.000 chỗ ngồi.[9] Việc xây dựng cho sân bắt đầu vào năm 2003, và sân được khánh thành vào ngày 30 tháng 5 năm 2005.[10] Đây là nơi tổ chức một số trận đấu được lựa chọn theo yêu cầu của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức, đồng thời còn là nơi được vinh dự đăng cai FIFA World Cup 2006, UEFA Euro 2020, UEFA Euro 2024, cùng một số trận đấu quan trọng trong khuôn khổ giải đấu UEFA Champions League (lần gần nhất là trận chung kết UEFA Champions League 2025).

Đường đến chung kết

Ghi chú: Trong tất cả các kết quả dưới đây, tỷ số của các đội vào chung kết được đưa ra trước (H: sân nhà; A: sân khách; N: sân trung lập).

Bồ Đào Nha Vòng đấu Tây Ban Nha
Đối thủ Kết quả Hạng đấu Đối thủ Kết quả
 Croatia 2–1 (H) Trận 1  Serbia 0–0 (A)
 Scotland 2–1 (H) Trận 2  Thụy Sĩ 4–1 (A)
 Ba Lan 3–1 (A) Trận 3  Đan Mạch 1–0 (H)
 Scotland 0–0 (A) Trận 4  Serbia 3–0 (H)
 Ba Lan 5–1 (H) Trận 5  Đan Mạch 2–1 (A)
 Croatia 1–1 (A) Trận 6  Thụy Sĩ 3–2 (H)
Nhất bảng A1
VT Đội ST Đ
1  Bồ Đào Nha 6 14
2  Croatia 6 8
3  Scotland 6 7
4  Ba Lan (R) 6 4
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng
Vị trí chung cuộc Nhất bảng A4
VT Đội ST Đ
1  Tây Ban Nha 6 16
2  Đan Mạch 6 8
3  Serbia 6 6
4  Thụy Sĩ (R) 6 2
Nguồn: UEFA
(R) Xuống hạng
Đối thủ Tổng Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ Tổng Lượt đi Lượt về
 Đan Mạch 5–3 0–1 (A) 5–2 (s.h.p.) (H) Tứ kết  Hà Lan 5–5 (5–4 p) 2–2 (A) 3–3 (s.h.p.) (H)
 Đức 2–1 (N) Bán kết  Pháp 5–4 (N)

Trận đấu

Chi tiết

<section begin=Final />

Bồ Đào Nha 2–2 (s.h.p.) Tây Ban Nha
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–3
Khán giả: 65.852[3]
Trọng tài: Sandro Schärer (Thụy Sĩ)[2]

<section end=Final />

<section begin=Lineups />

Bồ Đào Nha[4]
Tây Ban Nha[4]
TM 1 Diogo Costa
HV 15 João Neves Thay ra sau 46 phút 46'
HV 3 Rúben Dias
HV 14 Gonçalo Inácio Thẻ vàng 19' Thay ra sau 74 phút 74'
HV 25 Nuno Mendes Thẻ vàng 100'
TV 10 Bernardo Silva Thay ra sau 74 phút 74'
TV 23 Vitinha
TV 20 Pedro Neto Thẻ vàng 82' Thay ra sau 106 phút 106'
TV 8 Bruno Fernandes
TV 26 Francisco Conceição Thay ra sau 46 phút 46'
7 Cristiano Ronaldo (c) Thay ra sau 88 phút 88'
Thay người:
HV 2 Nélson Semedo Vào sân sau 46 phút 46'
TV 18 Rúben Neves Vào sân sau 46 phút 46'
HV 13 Renato Veiga Vào sân sau 74 phút 74'
17 Rafael Leão Vào sân sau 74 phút 74'
9 Gonçalo Ramos Vào sân sau 88 phút 88'
21 Diogo Jota Vào sân sau 106 phút 106'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Roberto Martínez Thẻ vàng 110'
Tập tin:POR-ESP 2025-06-08.svg
TM 23 Unai Simón (c)
HV 14 Óscar Mingueza Thay ra sau 92 phút 92'
HV 3 Robin Le Normand Thẻ vàng 90+1'
HV 12 Dean Huijsen
HV 24 Marc Cucurella
TV 20 Pedri Thay ra sau 75 phút 75'
TV 18 Martín Zubimendi
TV 8 Fabián Ruiz Thẻ vàng 33' Thay ra sau 75 phút 75'
19 Lamine Yamal Thay ra sau 106 phút 106'
21 Mikel Oyarzabal Thay ra sau 111 phút 111'
11 Nico Williams Thay ra sau 92 phút 92'
Thay người:
TV 22 Isco Vào sân sau 75 phút 75'
TV 6 Mikel Merino Vào sân sau 75 phút 75'
TV 16 Álex Baena Thẻ vàng 100' Vào sân sau 92 phút 92'
2 Pedro Porro Thẻ vàng 110' Vào sân sau 92 phút 92'
15 Yéremy Pino Vào sân sau 106 phút 106'
7 Álvaro Morata Vào sân sau 111 phút 111'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Luis de la Fuente

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Nuno Mendes (Bồ Đào Nha)[11][7][1][12]

Trợ lý trọng tài:[2][13]
Susann Küng (Thụy Sĩ)[n 1]
Jonas Erni (Thụy Sĩ)
Trọng tài bàn:[2][13]
Serdar Gözübüyük (Hà Lan)
Trợ lý trọng tài video:[2][13]
Fedayi San (Thụy Sĩ)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:[13]
Dennis Higler (Hà Lan)
Pol van Boekel (Hà Lan) <section end=Lineups />

Luật trận đấu[15]

Thống kê

Ghi chú

  1. ^ Vị trí trợ lý trọng tài ban đầu được dành cho Stephane de Almeida, tuy nhiên do Almeida có gốc gác là người Bồ Đào Nha (điều này đã vi phạm luật của UEFA là trọng tài không được tham gia bắt chính hoặc làm trợ lý trọng tài trong trận đấu có đội bóng đến từ cùng quốc gia với họ, dù rằng Almeida mang quốc tịch Thụy Sĩ) nên Susann Küng – nữ trọng tài người Thụy Sĩ – được lựa chọn để thay thế vị trí này.[14]
  2. ^ Mỗi đội chỉ được thực hiện thay đổi cầu thủ ba lần (thêm một lần trong hai hiệp phụ), không kể số lần thay đổi cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai hiệp thi đấu chính thức, trước khi bắt đầu hiệp phụ và giữa hai hiệp phụ.

Tham khảo

  1. ^ a b "Every Player of the Match at the UEFA Nations League Finals (Final: Nuno Mendes)". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ a b c d e "Referee teams for 2025 UEFA club competition finals announced". UEFA. ngày 12 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025.
  3. ^ a b "Full Time Report Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ a b c "Tactical Line-ups – Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ "2024/25 UEFA Nations League finals line-up complete: All you need to know". UEFA. ngày 23 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
  6. ^ "Nations League final: Portugal vs Spain - meet the teams". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  7. ^ a b Pettit, Mark (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "Portugal vs Spain highlights and report: Seleção create Nations League history with shoot-out success". UEFA. UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  8. ^ Đức Khuê; Thanh Định; Hoài Dư (ngày 3 tháng 7 năm 2025). "Sốc: Ngôi sao Diogo Jota qua đời vì tai nạn giao thông". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  9. ^ "Munich Football Arena". UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "The inside story of the Allianz Arena, Champions League Final venue". Four Four Two magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012.
  11. ^ "Player of the Match: Nuno Mendes". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ Trọng Đạt (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Cầu thủ xuất sắc nhất Nuno Mendes tự hào 'bắt chết' Lamine Yamal ở chung kết Nations League 2024/25". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ a b c d "Match info – Portugal v Spain". UEFA. UEFA. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  14. ^ Espina, José A. (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "La UEFA debe cambiar a un asistente por 'portugués'" [UEFA buộc phải thay vị trí trợ lý trọng tài bởi gốc gác Bồ Đào Nha]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  15. ^ "Regulations of the UEFA Nations League, 2022/23". UEFA. UEFA. ngày 22 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  16. ^ a b c d "Team statistics – Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài