Marcus Rohdén
|
Rohdén với Frosinone năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Marcus Christer Rohdén[1] | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 5, 1991 | ||
| Nơi sinh | Knätte (near Ulricehamn), Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,82 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | AEK Larnaca | ||
| Số áo | 8 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2007 | Hössna IF | ||
| 2007–2011 | IF Elfsborg | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2016 | IF Elfsborg | 120 | (22) |
| 2011 | → Skövde AIK (mượn) | 4 | (0) |
| 2016–2019 | Crotone | 89 | (6) |
| 2019–2023 | Frosinone | 117 | (10) |
| 2023–2024 | Fatih Karagümrük | 34 | (4) |
| 2024– | AEK Larnaca | 43 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008 | U-17 Thụy Điển | 3 | (0) |
| 2012 | U-21 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2015–2023 | Thụy Điển | 19 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 19:45, 12 tháng 10 năm 2023 (UTC) | |||
Marcus Christer Rohdén (sinh ngày 11 tháng 5 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ cho AEK Larnaca.
Bắt đầu sự nghiệp với IF Elfsborg vào năm 2011, anh giành Allsvenskan và Cúp bóng đá Thụy Điển cùng câu lạc bộ trước khi chuyển đến Crotone tại Serie A vào năm 2016. Năm 2019, anh ký hợp đồng với Frosinone. Là tuyển thủ quốc gia từ năm 2015 đến năm 2023, anh có 19 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Thụy Điển và đại diện cho quốc gia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.
Sự nghiệp câu lạc bộ

Rohdén bắt đầu sự nghiệp tại Hössna IF và chuyển đến IF Elfsborg khi 16 tuổi, ký hợp đồng trẻ với câu lạc bộ.[2] Tháng 12 năm 2011, Marcus ký hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn năm năm với IF Elfsborg sau khi trở lại từ thời gian được cho Skövde AIK mượn. Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Allsvenskan trước BK Häcken vào ngày 26 tháng 8 năm 2012, trong mùa giải ra mắt của anh tại cả Elfsborg lẫn Allsvenskan.[3]
Ngày 3 tháng 8 năm 2016, Rohdén ký hợp đồng với tân binh Serie A Crotone.[4]
Ngày 13 tháng 8 năm 2019, Rohdén được công bố là cầu thủ của Frosinone.[5]
Ngày 26 tháng 7 năm 2023, anh ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Süper Lig Fatih Karagümrük.[6]
Rohdén được công bố gia nhập AEK Larnaca vào ngày 9 tháng 7 năm 2024, ký hợp đồng hai năm.[7]
Sự nghiệp quốc tế
Rohdén từng đại diện cho U-21 Thụy Điển trước khi có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 15 tháng 1 năm 2015 trong chiến thắng giao hữu 2–0 trước Bờ Biển Ngà.[8] Anh cũng ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong cùng trận đấu.[8][9] Anh có trận ra mắt chính thức cho Thụy Điển trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 gặp Hà Lan, thi đấu 77 phút trước khi được thay bằng Emir Kujović trong trận hòa 1–1.[10]
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[11] Anh ngồi dự bị trong cả năm trận khi Thụy Điển vào đến tứ kết Giải vô địch bóng đá thế giới lần đầu tiên kể từ năm 1994.[8]
Đời tư
Rohdén là một trong những người sáng lập thương hiệu thời trang nam Ciszere.[12][13]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 8 năm 2023[14]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Elfsborg | 2011 | Allsvenskan | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2012 | Allsvenskan | 22 | 2 | 4 | 2 | 3[a] | 0 | — | 29 | 4 | ||
| 2013 | Allsvenskan | 28 | 4 | 7 | 4 | 11[b] | 2 | — | 46 | 10 | ||
| 2014 | Allsvenskan | 28 | 5 | 6 | 0 | 6[a] | 1 | 1[c] | 0 | 41 | 6 | |
| 2015 | Allsvenskan | 27 | 7 | 4 | 0 | 6[a] | 2 | — | 37 | 9 | ||
| 2016 | Allsvenskan | 15 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 15 | 4 | ||
| Tổng cộng | 120 | 22 | 21 | 6 | 26 | 5 | 1 | 0 | 168 | 33 | ||
| Skövde AIK (mượn) | 2011 | Hạng đấu 1 Södra | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||
| Crotone | 2016–17 | Serie A | 34 | 1 | 1 | 0 | — | — | 35 | 1 | ||
| 2017–18 | Serie A | 26 | 2 | 2 | 0 | — | — | 28 | 2 | |||
| 2018–19 | Serie B | 29 | 3 | 2 | 1 | — | — | 31 | 4 | |||
| Tổng cộng | 89 | 6 | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 94 | 7 | ||
| Frosinone | 2019–20 | Serie B | 30 | 3 | 0 | 0 | — | — | 30 | 3 | ||
| 2020–21 | Serie B | 32 | 2 | 1 | 0 | — | — | 33 | 2 | |||
| 2021–22 | Serie B | 22 | 2 | 1 | 0 | — | — | 21 | 2 | |||
| 2022–23 | Serie B | 33 | 1 | 1 | 0 | — | — | 4 | 1 | |||
| Tổng cộng | 117 | 10 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 120 | 10 | ||
| Fatih Karagümrük | 2023–24 | Süper Lig | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 332 | 38 | 29 | 7 | 26 | 5 | 1 | 0 | 388 | 50 | ||
- ^ a b c Lần ra sân ở Europa League
- ^ Bốn lần ra sân và hai bàn thắng ở Champions League; bảy lần ra sân ở Europa League
- ^ Lần ra sân ở Svenska Supercupen
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 10 năm 2023[15]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2015 | 3 | 1 |
| 2016 | 5 | 0 | |
| 2017 | 2 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 0 | 0 | |
| 2022 | 2 | 1 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 19 | 2 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thụy Điển trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Rohdén.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 1 năm 2015 | Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–0 | 2–0 | Giao hữu | [9] | |
| 2 | 16 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Montilivi, Girona, Tây Ban Nha | 1–0 | 2–1 | Giao hữu | [16] |
Danh hiệu
Elfsborg
Frosinone
AEK Larnaca
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Marcus Rohdén". Svenskfotboll. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2012.
- ^ "Marcus Rohdén första mål i Allsvenskan". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Marcus Christer Rohdén è rossoblù". Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.
- ^ Bản mẫu:Chú thích press release
- ^ "Fatih Karagümrük, Marcus Rohdén'i renklerine bağladı". milliyet.com.tr (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 26 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Kαταρχήν συμφωνία με τον Marcus Rohden" [Agreement in principle with Marcus Rohden]. www.aek.com.cy (bằng tiếng Greek).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b c "Marcus Rohdén - Spelarstatistik - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se. (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
- ^ a b "Sverige - Elfenbenskusten - Matchfakta - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Sverige - Nederländerna - Matchfakta - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists - Goal.com".
- ^ "Ciszere menswear". Ciszere (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2024.
- ^ AB, Breaking Media. "Stjärnanfallaren når målet – fortsätter växa e-handeln och siktar utomlands". www.breakit.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2024.
- ^ Marcus Rohdén tại Soccerway
- ^ "Rohdén, Marcus". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Sverige - Mexiko - Matchfakta - Svensk fotboll". www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Marcus Rohdén tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (tr)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thụy Điển (sv)
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá AEK Larnaca FC
- Cầu thủ bóng đá Allsvenskan
- Cầu thủ bóng đá Cypriot First Division
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Síp
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ý
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá Fatih Karagümrük S.K.
- Cầu thủ bóng đá FC Crotone
- Cầu thủ bóng đá Västra Götaland County
- Cầu thủ bóng đá Frosinone Calcio
- Cầu thủ bóng đá IF Elfsborg
- Tiền vệ bóng đá nam
- Người Ulricehamn Municipality
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Serie B
- Cầu thủ bóng đá Skövde AIK
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Síp
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Ý
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển
- Nam vận động viên Thụy Điển thế kỷ 21