Mikael Lustig
|
Tập tin:Mikael Lustig (cropped).jpg Lustig thi đấu cho Thụy Điển tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Carl Mikael Lustig[1] | ||
| Ngày sinh | 13 tháng 12, 1986 | ||
| Nơi sinh | Umeå, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,89 m[1] | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên phải | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Sandåkerns SK | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2005 | Umeå FC | 33 | (1) |
| 2005–2008 | GIF Sundsvall | 81 | (8) |
| 2008–2011 | Rosenborg BK | 95 | (14) |
| 2012–2019 | Celtic | 160 | (13) |
| 2019–2020 | Gent | 16 | (0) |
| 2020–2022 | AIK | 67 | (4) |
| Tổng cộng | 452 | (40) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004 | U-19 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2006–2009 | U-21 Thụy Điển | 21 | (1) |
| 2008–2021 | Thụy Điển | 94 | (6) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Carl Mikael Lustig (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈmîːkaɛl ˈlɵ̂sːtɪɡ]; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1986) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển từng thi đấu ở vị trí hậu vệ. Chủ yếu là một hậu vệ biên phải, ông cũng có thể thi đấu ở vị trí trung vệ.
Bắt đầu sự nghiệp với Umeå FC năm 2004, ông sau đó thi đấu cho nhiều câu lạc bộ, bao gồm GIF Sundsvall và Rosenborg BK tại Thụy Điển, Gent tại Bỉ, Celtic tại Scotland và trở lại Thụy Điển với AIK. Ông giải nghệ vào tháng 10 năm 2022, ở tuổi 35.
Là tuyển thủ quốc gia của Thụy Điển từ năm 2008 đến năm 2021, Lustig có 94 lần khoác áo đội tuyển và đại diện cho Thụy Điển tại ba kỳ Giải vô địch bóng đá châu Âu, gồm các kỳ 2012, 2016 và 2021, cũng như Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tổ chức tại Nga.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Lustig bắt đầu sự nghiệp với Sandåkerns SK. Sau đó, ông chuyển đến Umeå FC, nơi ông thi đấu trong hai năm.
GIF Sundsvall
Lustig chuyển đến câu lạc bộ Allsvenskan GIF Sundsvall ở mùa giải 2005, ghi hai bàn sau tám trận. GIF Sundsvall xuống hạng Superettan ở mùa giải sau đó. Đội bóng thi đấu tại hạng đấu này trong hai năm tiếp theo, với Lustig góp mặt ở 57 trong tổng số 60 trận của họ. Đến mùa giải 2008, đội trở lại Allsvenskan và Lustig tiếp tục là cầu thủ thường xuyên trong đội hình, thi đấu cả 11 trận tại giải trước kỳ nghỉ Euro. Trong mùa hè, ông chuyển đến câu lạc bộ Na Uy Rosenborg BK.
Rosenborg
Sau bốn mùa giải với Rosenborg, Lustig rời câu lạc bộ vào tháng 11 năm 2011. Ông đã thu hút sự quan tâm từ các câu lạc bộ châu Âu khác, như đội bóng Scottish Premier League Celtic, câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Fulham và đội bóng La Liga Espanyol.[2]
Celtic
Ngày 23 tháng 11 năm 2011, Celtic thông báo rằng họ đã ký hợp đồng tiền thỏa thuận với Lustig.[3] Ông chính thức gia nhập câu lạc bộ vào ngày 1 tháng 1 năm 2012.[4] Ông có trận ra mắt Celtic vào ngày 3 tháng 3, trong trận hòa 1–1 với Aberdeen.[5] Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho Hoops trong trận hòa 2–2 trên sân nhà trước Hibernian vào ngày 1 tháng 9 năm 2012. Ban đầu, ông cũng được tính bàn thắng thứ hai của Celtic trong trận đó, dù sau đó bàn này được xác định là phản lưới nhà.[6] Ngày 17 tháng 7 năm 2013, Lustig mở tỉ số trong chiến thắng 3–0 trên sân khách của Celtic trước Cliftonville ở vòng loại thứ Hai Champions League.
Ngày 6 tháng 2 năm 2017, Lustig thực hiện một pha rabona kinh điển trong một pha phối hợp liền mạch 25 đường chuyền có sự tham gia của cả 11 cầu thủ Celtic, dẫn đến bàn thắng của đồng đội Moussa Dembélé ít lâu sau đó, qua đó hoàn tất cú hat-trick của cầu thủ này và ấn định chiến thắng 5–2 trước đội chủ nhà St. Johnstone.[7] Bàn thắng này được đưa vào danh sách rút gọn cho Giải thưởng FIFA Puskás danh giá của FIFA.[8]
Ngày 28 tháng 10 năm 2018, Lustig dẫn Hoops giành chiến thắng trong trận đấu thứ 250 của ông cho câu lạc bộ, khi Celtic đánh bại Hearts 3–0 ở bán kết Cúp Liên đoàn tại Murrayfield.[9]
Ngày 4 tháng 5 năm 2019, Lustig đánh đầu cắm đẹp mắt vào lưới Aberdeen, khởi đầu chiến thắng 3–0 cho Celts, qua đó giúp đội giành trọn ba điểm và đoạt chức vô địch quốc gia thứ tám liên tiếp.[10] Ngày 20 tháng 6, Lustig quyết định rời Celtic sau bảy năm rưỡi, quãng thời gian ông giành tám chức vô địch liên tiếp cùng câu lạc bộ.
Gent
Ngày 21 tháng 6 năm 2019, Lustig ký hợp đồng ba năm với đội bóng Bỉ Gent đến năm 2022.[11]
AIK
Ngày 25 tháng 8 năm 2020, Lustig trở lại Thụy Điển, ký hợp đồng tự do với AIK, câu lạc bộ mà ông từng thử việc vào năm 2004.[12] Ông có trận ra mắt vào ngày 30 tháng 9, thi đấu 29 phút trong thất bại 0–1 trên sân nhà trước BK Häcken.[13] Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 20 tháng 9 năm 2020 trong trận derby Stockholm gặp Hammarby IF, trận đấu AIK thắng 3–0.[14] Trong trận cuối cùng của mùa giải Allsvenskan, Lustig ghi bàn và kiến tạo khi AIK hòa IF Elfsborg 2–2.[15]
Tháng 10 năm 2022, Lustig chính thức tuyên bố giải nghệ bóng đá chuyên nghiệp, vài tháng sau khi mùa giải 2021–22 kết thúc.[16]
Sự nghiệp quốc tế
Lustig từng thi đấu cho đội U-18 Thụy Điển. Trong mùa giải 2006, Lustig có trận ra mắt đội tuyển quốc gia ở đội U-21, thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2009. Ông từng được bổ nhiệm làm đội phó của đội. Tổng cộng, Lustig có 21 lần ra sân cho U-21 Thụy Điển.[17] Lustig có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 19 tháng 1 năm 2008 trong thất bại 0–2 trước Hoa Kỳ vào tháng 1 năm 2008. Bàn thắng đầu tiên của ông đến vào ngày 29 tháng 3 năm 2011 trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu gặp Moldova, trận đấu Thụy Điển thắng 2–1.[18] Ông có lần khoác áo Thụy Điển thứ 50 vào ngày 29 tháng 3 năm 2016, trong trận hòa 1–1 với Cộng hòa Séc.[19][20][21] Tháng 5 năm 2018, ông được điền tên vào danh sách 23 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[22] Tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, Lustig đá chính bốn trận cho Thụy Điển khi đội bị Anh loại ở tứ kết.[23]
Tháng 5 năm 2021, Lustig có tên trong danh sách 26 cầu thủ Thụy Điển tham dự giải UEFA Euro 2020 bị hoãn, nơi ông thi đấu toàn bộ các trận ở vị trí hậu vệ phải, trước khi Thụy Điển bị Ukraina loại ở vòng 16 đội.[24]
Ngày 13 tháng 7 năm 2021, Lustig tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.[25] Ông có tổng cộng 94 lần khoác áo Thụy Điển, ghi 6 bàn trong 13 năm đại diện cho đội tuyển.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| GIF Sundsvall | 2005 | Allsvenskan | 8 | 2 | 0 | 0 | – | – | 8 | 2 | ||
| 2006 | Superettan | 28 | 3 | 2 | 1 | – | – | 30 | 4 | |||
| 2007 | Superettan | 29 | 2 | 2 | 1 | – | – | 31 | 3 | |||
| 2008 | Allsvenskan | 16 | 1 | 1 | 0 | – | – | 17 | 1 | |||
| Tổng cộng | 81 | 8 | 5 | 2 | – | – | 86 | 10 | ||||
| Rosenborg | 2008 | Tippeligaen | 11 | 1 | 0 | 0 | – | 8 | 0 | 19 | 1 | |
| 2009 | Tippeligaen | 25 | 4 | 3 | 0 | – | 3 | 1 | 31 | 5 | ||
| 2010 | Tippeligaen | 29 | 4 | 5 | 2 | – | 12 | 1 | 46 | 7 | ||
| 2011 | Tippeligaen | 30 | 5 | 4 | 2 | – | 6 | 1 | 40 | 8 | ||
| Tổng cộng | 95 | 14 | 12 | 4 | – | 29 | 3 | 136 | 21 | |||
| Celtic | 2011–12 | Scottish Premier League | 4 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 |
| 2012–13 | Scottish Premier League | 23 | 3 | 5 | 0 | 2 | 0 | 9[b] | 0 | 39 | 3 | |
| 2013–14 | Scottish Premiership | 16 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 12[b] | 1 | 30 | 2 | |
| 2014–15 | Scottish Premiership | 5 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | 16 | 2 | |
| 2015–16 | Scottish Premiership | 30 | 4 | 3 | 0 | 2 | 0 | 11 | 1 | 46 | 5 | |
| 2016–17 | Scottish Premiership | 29 | 1 | 4 | 2 | 4 | 0 | 11[b] | 1 | 48 | 4 | |
| 2017–18 | Scottish Premiership | 26 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | 14 | 0 | 45 | 3 | |
| 2018–19 | Scottish Premiership | 27 | 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 11 | 0 | 44 | 2 | |
| Tổng cộng | 160 | 13 | 20 | 3 | 17 | 2 | 76 | 3 | 273 | 21 | ||
| Gent | 2019–20 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ | 16 | 0 | 1 | 0 | – | 13 | 0 | 30 | 0 | |
| AIK | 2020 | Allsvenskan | 13 | 2 | 2 | 0 | – | – | 15 | 2 | ||
| 2021 | Allsvenskan | 27 | 0 | 3 | 0 | – | – | 30 | 0 | |||
| 2022 | Allsvenskan | 27 | 2 | 1 | 0 | – | 4 | 0 | 32 | 2 | ||
| Tổng cộng | 67 | 4 | 6 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 77 | 4 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 398 | 34 | 41 | 9 | 17 | 2 | 109 | 6 | 579 | 56 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp bóng đá Na Uy, Cúp bóng đá Scotland
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2008 | 1 | 0 |
| 2009 | 1 | 0 | |
| 2010 | 10 | 0 | |
| 2011 | 11 | 1 | |
| 2012 | 8 | 1 | |
| 2013 | 10 | 0 | |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2015 | 4 | 0 | |
| 2016 | 7 | 2 | |
| 2017 | 8 | 2 | |
| 2018 | 11 | 0 | |
| 2019 | 8 | 0 | |
| 2020 | 5 | 0 | |
| 2021 | 7 | 0 | |
| Tổng cộng | 94 | 6 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thụy Điển trước.[26]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 29 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Råsunda, Solna, Thụy Điển | 1–0 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 | |
| 2. | 16 tháng 10 năm 2012 | Olympiastadion, Berlin, Đức | 2–4 | 4–4 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 3. | 5 tháng 6 năm 2016 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 4. | 7 tháng 10 năm 2016 | Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 5. | 31 tháng 8 năm 2017 | Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria | 1–1 | 2–3 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 6. | 7 tháng 10 năm 2017 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 5–0 | 8–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 |
Danh hiệu
Rosenborg
Celtic[29]
- Scottish Premiership: 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19
- Cúp bóng đá Scotland: 2012–13, 2016–17, 2017–18, 2018–19
- Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland: 2014–15, 2016–17, 2017–18,[30] 2018–19
U-21 Thụy Điển
Cá nhân
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ "British pair chase Lustig". Sky sports (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Celtic agree pre-contract deal với Mikael Lustig". BBC Sport. ngày 23 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2011.
- ^ FC, Celtic. "Mikael Lustig delighted to finally be a Celt". Celtic FC (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Aberdeen 1–1 Celtic". BBC Sport. ngày 3 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Celtic 2–2 Hibernian". BBC Sport. ngày 1 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012.
- ^ McLaughlin, Chris (ngày 5 tháng 2 năm 2017). "St Johnstone 2–5 Celtic". BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Moussa Dembele goal nominated for prestigious FIFA Puskas Award". Celtic F.C. ngày 22 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
- ^ Sullivan, Joe (ngày 30 tháng 10 năm 2018). "Mikael Lustig hits milestone 250-appearance mark for Celtic" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
- ^ English, Tom (ngày 4 tháng 5 năm 2019). "Celtic secured an eighth consecutive title in style với a convincing win away to wasteful Aberdeen". Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Uppgifter: Gent har värvat ersättare till Mikael Lustig – som väntas lämna" [Reports: Gent has signed a replacement for Mikael Lustig – who is expected to leave.]. www.expressen.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Mikael Lustig klar för AIK Fotboll" [Mikael Lustig signs với AIK Football.]. AIK Fotboll (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Du kan inte lägga dig ned och dö..." [You can't lie down and die...]. AIK Fotboll (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 30 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Lustig med första målet i AIK:s klara derbyseger" [Lustig với the first goal in AIK's clear derby victory.]. www.expressen.se. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2020
- ^ "Mikael Lustigs besked: Avslutar karriären" [Mikael Lustig's announcement: Ends his career.]. www.aftonbladet.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 13 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Mikael Lustig – UEFA.com". www.uefa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Sweden 2 – 1 Moldova". Soccernet. ESPN. ngày 29 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Sweden v Czech Republic – International Friendly". zimbio.com. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ Osorio, Yordan (ngày 21 tháng 1 năm 2023). "r777" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Sweden and Czech Republic football teams played to a 1:1 draw, 29 tháng 3 năm 2016". eu-football.info. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2009 23-man lists | Goal.com UK". www.goal.com (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia - Teams - Sweden". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
- ^ "Sweden Euro 2020 squad: Full team profile". FourFourTwo. ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Mikael Lustig tackar för sig i blågult" [Mikael Lustig says goodbye to the blue and yellow.]. www.svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). ngày 13 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.
- ^ a b "Lustig, Mikael". National Football Teams. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Mestvinnende spillere" [Most-winning players] (bằng tiếng Na Uy). Norwegian Broadcasting Corporation. ngày 19 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2010.
- ^ "Rosenborg overlegne i superfinalen" [Rosenborg dominant in the Super 2010]. Verdens Gang (bằng tiếng Na Uy). ngày 7 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
- ^ Mikael Lustig tại Soccerway. Truy cập 2 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Motherwell 0 – 2 Celtic". BBC Sport. BBC. ngày 26 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2017.
- ^ "History: England 3-3 Sweden". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Regulations of the Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu" (PDF). UEFA. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2024.
- ^ "PFA SCOTLAND TEAMS OF THE YEAR 2017". PFA Scotland. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập 22 tháng 5.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
- Mikael Lustig tại Celtic FC (lưu trữ)
- Mikael Lustig tại National-Football-Teams.com
- Mikael Lustig tại ESPN FCLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Mikael Lustig tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Bản mẫu:Đội hình tiêu biểu Scottish Premiership 2016–17 của PFA Scotland
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Thụy Điển
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thụy Điển (sv)
- Sinh năm 1986
- Cầu thủ bóng đá AIK Fotboll
- Cầu thủ bóng đá Allsvenskan
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá Celtic F.C.
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Na Uy
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Scotland
- Cầu thủ bóng đá GIF Sundsvall
- Cầu thủ bóng đá KAA Gent
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Eliteserien
- Cầu thủ bóng đá Umeå
- Cầu thủ bóng đá Rosenborg BK
- Cầu thủ bóng đá Scottish Premier League
- Cầu thủ bóng đá Scottish Professional Football League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Na Uy
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Scotland
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển
- Cầu thủ bóng đá Superettan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ bóng đá Umeå FC
- Nam vận động viên Thụy Điển thế kỷ 21