Bước tới nội dung

Viktor Claesson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Viktor Claesson
Tập tin:UEFA EURO qualifiers Sweden vs Romaina 20190323 Viktor Claesson 28.jpg
Claesson thi đấu cho Thụy Điển năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Viktor Johan Anton Claesson[1]
Ngày sinh 2 tháng 1, 1992 (34 tuổi)
Nơi sinh Värnamo, Thụy Điển
Chiều cao 1,83 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Värnamo
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2008 IFK Värnamo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Värnamo 71 (29)
2012–2016 IF Elfsborg 134 (32)
2017–2022 Krasnodar 114 (32)
2022–2026 Copenhagen 114 (28)
2026– Värnamo 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2008 U-17 Thụy Điển 2 (0)
2009–2010 U-19 Thụy Điển 9 (3)
2011–2015 U-21 Thụy Điển 20 (1)
2012–2023 Thụy Điển 74 (15)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:04, 22 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Viktor Johan Anton Claesson (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈvɪ̌kːtɔr ˈklɑ̌ːsɔn]; sinh ngày 2 tháng 1 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh trái cho Värnamo, nơi anh là đội trưởng. Anh được biết đến với khả năng chuyền bóng và đá phạt cố định.[2][3]

Là tuyển thủ quốc gia từ năm 2012 đến năm 2023, Claesson có 74 lần khoác áo và ghi 15 bàn cho đội tuyển quốc gia Thụy Điển. Anh đại diện cho quốc gia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Claesson bắt đầu sự nghiệp với câu lạc bộ địa phương IFK Värnamo. Sau khi phát triển qua các cấp độ trẻ, anh có trận ra mắt đội một vào năm 2009 trong một trận Hạng 1 Södra. Sau mùa giải đột phá tại Superettan, Claesson gia nhập IF ElfsborgAllsvenskan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thụy Điển.

Krasnodar

Ngày 25 tháng 1 năm 2017, Claesson ký hợp đồng 3 năm rưỡi với đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Nga FC Krasnodar.[4] Anh ghi bàn trong trận ra mắt vào ngày 16 tháng 2 năm 2017, trong chiến thắng 1–0 trước đội bóng Süper Lig Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe tại vòng 32 đội Europa League, bằng một pha đánh đầu ngay ở lần chạm bóng đầu tiên trong một trận đấu chính thức cho Krasnodar ở phút thứ 4. Anh được UEFA bầu là "Cầu thủ xuất sắc nhất trận".[5] Anh tiếp tục duy trì phong độ với hai bàn thắng trong một trận Cúp bóng đá Nga gặp FC Ural Sverdlovsk Oblast vào ngày 28 tháng 2 năm 2017[6] và một bàn thắng trước Celta de Vigo ở lượt đi vòng 16 đội Europa League vào ngày 9 tháng 3 năm 2017.[7]

Claesson bỏ lỡ toàn bộ mùa giải 2019–20 vì chấn thương đầu gối nghiêm trọng.[8]

Mùa giải 2020–21

Sau hơn 14 tháng vắng mặt, Claesson trở lại sau chấn thương vào ngày 18 tháng 8 năm 2020, thi đấu 15 phút cuối trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà của Krasnodar trước Arsenal Tula tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2020–21.[8] Ngày 18 tháng 9, anh ghi hai bàn đầu tiên kể từ khi trở lại sau chấn thương trong chiến thắng 7–2 trước Khimki.[9] Bốn ngày sau, Claesson ghi bàn từ chấm phạt đền trong trận lượt đi vòng play-off của câu lạc bộ gặp PAOK để tranh suất vào vòng bảng UEFA Champions League.[10] Krasnodar tiếp tục thắng PAOK ở trận lượt về với cùng tỉ số và giành quyền vào vòng bảng Champions League lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.[11]

Mùa giải 2021–22

Ngày 3 tháng 3 năm 2022, Krasnodar thông báo hợp đồng của Claesson bị đình chỉ và anh sẽ không tập luyện cùng đội, nhưng hợp đồng không bị chấm dứt và vẫn còn hiệu lực.[12] Ngày 5 tháng 3 năm 2022, hợp đồng của anh bị chấm dứt và anh rời câu lạc bộ.[13]

Copenhagen

Ngày 30 tháng 3 năm 2022, Claesson ký hợp đồng với Copenhagen tại Đan Mạch đến hết mùa giải.[14] Ngày 3 tháng 4, anh ghi bàn thắng quyết định trong trận ra mắt câu lạc bộ sau khi vào sân thay người ở phút 61.

Ngày 16 tháng 6 năm 2022, Claesson gia hạn hợp đồng với Copenhagen đến năm 2026.[15]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 5 năm 2018, Claesson có tên trong danh sách 23 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[16] Anh là một trong những trụ cột của Thụy Điển trong suốt giải đấu, nơi Blågult vào đến tứ kết.

Trong một trận vòng loại UEFA Euro 2020 gặp Tây Ban Nha vào ngày 10 tháng 6 năm 2019, Claesson dính chấn thương đầu gối nghiêm trọng, đứt dây chằng chéo gối, sau pha va chạm với Jordi Alba.[8]

Anh có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 và ra sân trong cả bốn trận, khi Thụy Điển bị Ukraina loại ở vòng 16 đội.[17] Anh ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 3–2 trước Ba Lan ở vòng bảng.[17] Ngày 19 tháng 11 năm 2023, Claesson ghi một bàn và kiến tạo một bàn trước Estonia trong chiến thắng 2–0 của Thụy Điển ở trận vòng loại châu Âu.

Tháng 10 năm 2025, anh tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia. Anh có 74 lần khoác áo và ghi 15 bàn.[18]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 3 năm 2026[19]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
IFK Värnamo 2009 Hạng đấu 1 Södra 16 5 16 5
2010 Hạng đấu 1 Södra 25 11 1 0 2 0 28 11
2011 Superettan 29 13 1 0 30 13
Tổng cộng 70 29 2 0 2 0 74 29
IF Elfsborg 2012 Allsvenskan 27 5 0 0 6[b] 2 33 7
2013 Allsvenskan 23 3 3 0 8[c] 3 34 6
2014 Allsvenskan 26 5 7 2 6[b] 0 39 7
2015 Allsvenskan 29 11 5 3 6[b] 1 40 15
2016 Allsvenskan 29 8 3 2 32 10
Tổng cộng 134 32 18 7 26 6 0 0 178 45
Krasnodar 2016–17 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 13 1 1 2 4[b] 2 18 5
2017–18 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 30 10 0 0 4[b] 2 34 12
2018–19 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 29 12 4 1 9[b] 2 42 15
2019–20 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0 0 0
2020–21 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 24 6 1 0 8[d] 2 33 8
2021–22 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 18 3 2 0 20 3
Tổng cộng 114 32 8 3 25 8 0 0 147 43
Copenhagen 2021–22 Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 10 1 10 1
2022–23 Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 30 13 7 3 8[e] 1 45 17
2023–24 Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 25 5 4 0 11[e] 2 1 0 41 7
2024–25 Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 28 6 6 1 11[f] 1 45 8
2025–26 Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 21 3 4 1 13[e] 0 38 4
Tổng cộng 114 28 21 5 43 4 1 0 179 37
Tổng cộng sự nghiệp 432 121 49 15 94 18 3 0 578 154
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp bóng đá Nga, Cúp bóng đá Đan Mạch
  2. ^ a b c d e f Lần ra sân ở UEFA Europa League
  3. ^ Hai lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
  4. ^ Sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, hai lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
  5. ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
  6. ^ Lần ra sân ở UEFA Conference League
Tập tin:Viktor Claesson 2017.jpg
Claesson thi đấu cho Krasnodar năm 2017.

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2023[20]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Thụy Điển 2012 2 1
2013 2 0
2014 0 0
2015 0 0
2016 3 0
2017 12 2
2018 14 1
2019 4 3
2020 5 1
2021 15 3
2022 8 2
2023 9 2
Tổng cộng 74 15
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2023[21]
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thụy Điển trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Claesson.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Viktor Claesson
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu Tham khảo
1 23 tháng 1 năm 2012 Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha, Qatar  Qatar 2–0 5–0 Giao hữu [22]
2 28 tháng 3 năm 2017 Sân vận động do Marítimo, Funchal, Bồ Đào Nha  Bồ Đào Nha 1–2 3–2 Giao hữu [23]
3 2–2
4 10 tháng 9 năm 2018 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Thổ Nhĩ Kỳ 2–0 2–3 UEFA Nations League B 2018–19 [24]
5 23 tháng 3 năm 2019 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  România 2–0 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 [25]
6 26 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 1–2 3–3 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 [26]
7 7 tháng 6 năm 2019 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Malta 2–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 [27]
8 17 tháng 11 năm 2020 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp 1–0 2–4 UEFA Nations League A 2020–21 [28]
9 25 tháng 3 năm 2021 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Gruzia 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 [29]
10 23 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga  Ba Lan 3–2 3–2 UEFA Euro 2020 [30]
11 2 tháng 9 năm 2021 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Tây Ban Nha 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 [31]
12 24 tháng 9 năm 2022 Sân vận động Rajko Mitić, Belgrade, Serbia  Serbia 1–0 1–4 UEFA Nations League B 2022–23 [32]
13 19 tháng 11 năm 2022 Sân vận động , Malmö, Malmö, Thụy Điển  Algérie 2–0 2–0 Giao hữu [33]
14 9 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Lilleküla, Tallinn, Estonia  Estonia 5–0 5–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 [34]
15 19 tháng 11 năm 2023 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Estonia 1–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 [35]

Danh hiệu

Elfsborg

Copenhagen

Thụy Điển

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "Viktor Claesson". Svenskfotboll.se. Truy cập 10 tháng 2. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  3. ^ "Elfsborg.se". Elfsborg.se. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ "Краснодар укрепил рядыВиктором Клаэссоном". fckrasnodar.ru (bằng tiếng Nga). FC Krasnodar. ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ "Krasnodar-Fenerbahce game report". UEFA. ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  6. ^ "Ural-Krasnodar game report" (bằng tiếng Nga). Giải bóng đá Ngoại hạng Nga. ngày 28 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017.
  7. ^ "Celta-Krasnodar game report". UEFA. ngày 9 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ a b c ""It's like learning to walk again." Viktor Claesson returns after a year on the sidelines". Premier Liga. ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  9. ^ "Krasnodar thrash Khimki in a goal frenzy". Dugout. ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  10. ^ "Krasnodar 2–1 PAOK: Cabella edges hosts in front". UEFA. ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  11. ^ "Krasnodar, Midtjylland, Salzburg advance to Champions League". Washington Post. ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
  12. ^ Bản mẫu:Chú thích press release
  13. ^ Bản mẫu:Chú thích press release
  14. ^ Bản mẫu:Chú thích press release
  15. ^ "Viktor Claesson signs until 2026". Copenhagen. ngày 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
  16. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad – Final 23-man lists". Goal.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
  17. ^ a b "Viktor Claesson – Spelarstatistik – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se. (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập 6 tháng 7. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  18. ^ "Beskedet: Claesson slutar i landslaget – Aftonbladet". Aftonbladet.se. (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
  19. ^ Viktor Claesson tại Soccerway
  20. ^ "Viktor Claesson". EU-Football.info. ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  21. ^ "Claesson, Viktor". National Football Teams. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  22. ^ "Qatar – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  23. ^ "Portugal – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  24. ^ "Sverige – Turkiet – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  25. ^ "Sverige – Rumänien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  26. ^ "Norge – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  27. ^ "Sverige – Malta – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  28. ^ "Frankrike – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  29. ^ "Sverige – Georgien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  30. ^ "Sverige – Polen – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  31. ^ "Sverige – Spanien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  32. ^ "Serbien – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
  33. ^ "Svenskfotboll livescore".
  34. ^ "Scenskfotboll livescore".
  35. ^ "Scenskfotboll livescore".
  36. ^ "FC Copenhagen win 14th Danish league title". www.dailytimes.com.pk. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
  37. ^ "Mediano Superliga: Tillykke til FC København". Mediano. ngày 25 tháng 5 năm 2025.
  38. ^ "FCK win 2022/23 Danish Cup". Copenhagen. ngày 18 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
  39. ^ "FCK tager tiende pokaltitel med soloridt på hadebanen". www.bt.dk. ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  40. ^ "Stora Grabbars Märke – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
  41. ^ "Лауреаты сезона и список "33-х лучших игроков"". rfs.ru (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.

Liên kết ngoài