Viktor Claesson
|
Tập tin:UEFA EURO qualifiers Sweden vs Romaina 20190323 Viktor Claesson 28.jpg Claesson thi đấu cho Thụy Điển năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Viktor Johan Anton Claesson[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 1, 1992 | ||
| Nơi sinh | Värnamo, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,83 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Värnamo | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2008 | IFK Värnamo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2011 | Värnamo | 71 | (29) |
| 2012–2016 | IF Elfsborg | 134 | (32) |
| 2017–2022 | Krasnodar | 114 | (32) |
| 2022–2026 | Copenhagen | 114 | (28) |
| 2026– | Värnamo | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008 | U-17 Thụy Điển | 2 | (0) |
| 2009–2010 | U-19 Thụy Điển | 9 | (3) |
| 2011–2015 | U-21 Thụy Điển | 20 | (1) |
| 2012–2023 | Thụy Điển | 74 | (15) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:04, 22 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Viktor Johan Anton Claesson (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈvɪ̌kːtɔr ˈklɑ̌ːsɔn]; sinh ngày 2 tháng 1 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh trái cho Värnamo, nơi anh là đội trưởng. Anh được biết đến với khả năng chuyền bóng và đá phạt cố định.[2][3]
Là tuyển thủ quốc gia từ năm 2012 đến năm 2023, Claesson có 74 lần khoác áo và ghi 15 bàn cho đội tuyển quốc gia Thụy Điển. Anh đại diện cho quốc gia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 và Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Claesson bắt đầu sự nghiệp với câu lạc bộ địa phương IFK Värnamo. Sau khi phát triển qua các cấp độ trẻ, anh có trận ra mắt đội một vào năm 2009 trong một trận Hạng 1 Södra. Sau mùa giải đột phá tại Superettan, Claesson gia nhập IF Elfsborg ở Allsvenskan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thụy Điển.
Krasnodar
Ngày 25 tháng 1 năm 2017, Claesson ký hợp đồng 3 năm rưỡi với đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Nga FC Krasnodar.[4] Anh ghi bàn trong trận ra mắt vào ngày 16 tháng 2 năm 2017, trong chiến thắng 1–0 trước đội bóng Süper Lig Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe tại vòng 32 đội Europa League, bằng một pha đánh đầu ngay ở lần chạm bóng đầu tiên trong một trận đấu chính thức cho Krasnodar ở phút thứ 4. Anh được UEFA bầu là "Cầu thủ xuất sắc nhất trận".[5] Anh tiếp tục duy trì phong độ với hai bàn thắng trong một trận Cúp bóng đá Nga gặp FC Ural Sverdlovsk Oblast vào ngày 28 tháng 2 năm 2017[6] và một bàn thắng trước Celta de Vigo ở lượt đi vòng 16 đội Europa League vào ngày 9 tháng 3 năm 2017.[7]
Claesson bỏ lỡ toàn bộ mùa giải 2019–20 vì chấn thương đầu gối nghiêm trọng.[8]
Mùa giải 2020–21
Sau hơn 14 tháng vắng mặt, Claesson trở lại sau chấn thương vào ngày 18 tháng 8 năm 2020, thi đấu 15 phút cuối trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà của Krasnodar trước Arsenal Tula tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2020–21.[8] Ngày 18 tháng 9, anh ghi hai bàn đầu tiên kể từ khi trở lại sau chấn thương trong chiến thắng 7–2 trước Khimki.[9] Bốn ngày sau, Claesson ghi bàn từ chấm phạt đền trong trận lượt đi vòng play-off của câu lạc bộ gặp PAOK để tranh suất vào vòng bảng UEFA Champions League.[10] Krasnodar tiếp tục thắng PAOK ở trận lượt về với cùng tỉ số và giành quyền vào vòng bảng Champions League lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.[11]
Mùa giải 2021–22
Ngày 3 tháng 3 năm 2022, Krasnodar thông báo hợp đồng của Claesson bị đình chỉ và anh sẽ không tập luyện cùng đội, nhưng hợp đồng không bị chấm dứt và vẫn còn hiệu lực.[12] Ngày 5 tháng 3 năm 2022, hợp đồng của anh bị chấm dứt và anh rời câu lạc bộ.[13]
Copenhagen
Ngày 30 tháng 3 năm 2022, Claesson ký hợp đồng với Copenhagen tại Đan Mạch đến hết mùa giải.[14] Ngày 3 tháng 4, anh ghi bàn thắng quyết định trong trận ra mắt câu lạc bộ sau khi vào sân thay người ở phút 61.
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, Claesson gia hạn hợp đồng với Copenhagen đến năm 2026.[15]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2018, Claesson có tên trong danh sách 23 cầu thủ Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[16] Anh là một trong những trụ cột của Thụy Điển trong suốt giải đấu, nơi Blågult vào đến tứ kết.
Trong một trận vòng loại UEFA Euro 2020 gặp Tây Ban Nha vào ngày 10 tháng 6 năm 2019, Claesson dính chấn thương đầu gối nghiêm trọng, đứt dây chằng chéo gối, sau pha va chạm với Jordi Alba.[8]
Anh có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 và ra sân trong cả bốn trận, khi Thụy Điển bị Ukraina loại ở vòng 16 đội.[17] Anh ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 3–2 trước Ba Lan ở vòng bảng.[17] Ngày 19 tháng 11 năm 2023, Claesson ghi một bàn và kiến tạo một bàn trước Estonia trong chiến thắng 2–0 của Thụy Điển ở trận vòng loại châu Âu.
Tháng 10 năm 2025, anh tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia. Anh có 74 lần khoác áo và ghi 15 bàn.[18]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 3 năm 2026[19]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| IFK Värnamo | 2009 | Hạng đấu 1 Södra | 16 | 5 | — | — | — | 16 | 5 | |||
| 2010 | Hạng đấu 1 Södra | 25 | 11 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | 28 | 11 | ||
| 2011 | Superettan | 29 | 13 | 1 | 0 | — | — | 30 | 13 | |||
| Tổng cộng | 70 | 29 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | 74 | 29 | |||
| IF Elfsborg | 2012 | Allsvenskan | 27 | 5 | 0 | 0 | 6[b] | 2 | — | 33 | 7 | |
| 2013 | Allsvenskan | 23 | 3 | 3 | 0 | 8[c] | 3 | — | 34 | 6 | ||
| 2014 | Allsvenskan | 26 | 5 | 7 | 2 | 6[b] | 0 | — | 39 | 7 | ||
| 2015 | Allsvenskan | 29 | 11 | 5 | 3 | 6[b] | 1 | — | 40 | 15 | ||
| 2016 | Allsvenskan | 29 | 8 | 3 | 2 | — | — | 32 | 10 | |||
| Tổng cộng | 134 | 32 | 18 | 7 | 26 | 6 | 0 | 0 | 178 | 45 | ||
| Krasnodar | 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 13 | 1 | 1 | 2 | 4[b] | 2 | – | 18 | 5 | |
| 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 30 | 10 | 0 | 0 | 4[b] | 2 | — | 34 | 12 | ||
| 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 29 | 12 | 4 | 1 | 9[b] | 2 | — | 42 | 15 | ||
| 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 24 | 6 | 1 | 0 | 8[d] | 2 | — | 33 | 8 | ||
| 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 18 | 3 | 2 | 0 | — | — | 20 | 3 | |||
| Tổng cộng | 114 | 32 | 8 | 3 | 25 | 8 | 0 | 0 | 147 | 43 | ||
| Copenhagen | 2021–22 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 10 | 1 | — | — | — | 10 | 1 | |||
| 2022–23 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 30 | 13 | 7 | 3 | 8[e] | 1 | — | 45 | 17 | ||
| 2023–24 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 25 | 5 | 4 | 0 | 11[e] | 2 | 1 | 0 | 41 | 7 | |
| 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 28 | 6 | 6 | 1 | 11[f] | 1 | — | 45 | 8 | ||
| 2025–26 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch | 21 | 3 | 4 | 1 | 13[e] | 0 | — | 38 | 4 | ||
| Tổng cộng | 114 | 28 | 21 | 5 | 43 | 4 | 1 | 0 | 179 | 37 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 432 | 121 | 49 | 15 | 94 | 18 | 3 | 0 | 578 | 154 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp bóng đá Nga, Cúp bóng đá Đan Mạch
- ^ a b c d e f Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, hai lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2023[20]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2012 | 2 | 1 |
| 2013 | 2 | 0 | |
| 2014 | 0 | 0 | |
| 2015 | 0 | 0 | |
| 2016 | 3 | 0 | |
| 2017 | 12 | 2 | |
| 2018 | 14 | 1 | |
| 2019 | 4 | 3 | |
| 2020 | 5 | 1 | |
| 2021 | 15 | 3 | |
| 2022 | 8 | 2 | |
| 2023 | 9 | 2 | |
| Tổng cộng | 74 | 15 | |
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2023[21]
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thụy Điển trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Claesson.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 1 năm 2012 | Sân vận động Quốc tế Khalifa, Doha, Qatar | 2–0 | 5–0 | Giao hữu | [22] | |
| 2 | 28 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động do Marítimo, Funchal, Bồ Đào Nha | 1–2 | 3–2 | Giao hữu | [23] | |
| 3 | 2–2 | ||||||
| 4 | 10 tháng 9 năm 2018 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 2–3 | UEFA Nations League B 2018–19 | [24] | |
| 5 | 23 tháng 3 năm 2019 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 | [25] | |
| 6 | 26 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 1–2 | 3–3 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 | [26] | |
| 7 | 7 tháng 6 năm 2019 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 | [27] | |
| 8 | 17 tháng 11 năm 2020 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | 1–0 | 2–4 | UEFA Nations League A 2020–21 | [28] | |
| 9 | 25 tháng 3 năm 2021 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | [29] | |
| 10 | 23 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga | 3–2 | 3–2 | UEFA Euro 2020 | [30] | |
| 11 | 2 tháng 9 năm 2021 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 2–1 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | [31] | |
| 12 | 24 tháng 9 năm 2022 | Sân vận động Rajko Mitić, Belgrade, Serbia | 1–0 | 1–4 | UEFA Nations League B 2022–23 | [32] | |
| 13 | 19 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động , Malmö, Malmö, Thụy Điển | 2–0 | 2–0 | Giao hữu | [33] | |
| 14 | 9 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Lilleküla, Tallinn, Estonia | 5–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 | [34] | |
| 15 | 19 tháng 11 năm 2023 | Friends Arena, Solna, Thụy Điển | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 | [35] |
Danh hiệu
Elfsborg
Copenhagen
- Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch: 2021–22,[36] 2022–23, 2024–25[37]
- Cúp bóng đá Đan Mạch: 2022–23[38], 2024–25[39]
Thụy Điển
Cá nhân
- Cầu thủ kiến tạo nhiều nhất Allsvenskan: 2015
- Tiền vệ Thụy Điển xuất sắc nhất năm: 2018
- Stor Grabb: 2018[40]
- Tiền vệ cánh trái xuất sắc nhất mùa giải Giải bóng đá Ngoại hạng Nga: 2018–19[41]
Tham khảo
- ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Viktor Claesson". Svenskfotboll.se. Truy cập 10 tháng 2.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Elfsborg.se". Elfsborg.se. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012.
- ^ "Краснодар укрепил рядыВиктором Клаэссоном". fckrasnodar.ru (bằng tiếng Nga). FC Krasnodar. ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Krasnodar-Fenerbahce game report". UEFA. ngày 16 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Ural-Krasnodar game report" (bằng tiếng Nga). Giải bóng đá Ngoại hạng Nga. ngày 28 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Celta-Krasnodar game report". UEFA. ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ a b c ""It's like learning to walk again." Viktor Claesson returns after a year on the sidelines". Premier Liga. ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Krasnodar thrash Khimki in a goal frenzy". Dugout. ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Krasnodar 2–1 PAOK: Cabella edges hosts in front". UEFA. ngày 22 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Krasnodar, Midtjylland, Salzburg advance to Champions League". Washington Post. ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2020.
- ^ Bản mẫu:Chú thích press release
- ^ Bản mẫu:Chú thích press release
- ^ Bản mẫu:Chú thích press release
- ^ "Viktor Claesson signs until 2026". Copenhagen. ngày 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad – Final 23-man lists". Goal.com. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b "Viktor Claesson – Spelarstatistik – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se. (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập 6 tháng 7.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Beskedet: Claesson slutar i landslaget – Aftonbladet". Aftonbladet.se. (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
- ^ Viktor Claesson tại Soccerway
- ^ "Viktor Claesson". EU-Football.info. ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Claesson, Viktor". National Football Teams. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Qatar – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Portugal – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Turkiet – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Rumänien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Norge – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Malta – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Frankrike – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Georgien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Polen – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Sverige – Spanien – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Serbien – Sverige – Matchfakta – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Svenskfotboll livescore".
- ^ "Scenskfotboll livescore".
- ^ "Scenskfotboll livescore".
- ^ "FC Copenhagen win 14th Danish league title". www.dailytimes.com.pk. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Mediano Superliga: Tillykke til FC København". Mediano. ngày 25 tháng 5 năm 2025.
- ^ "FCK win 2022/23 Danish Cup". Copenhagen. ngày 18 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ^ "FCK tager tiende pokaltitel med soloridt på hadebanen". www.bt.dk. ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Stora Grabbars Märke – Svensk fotboll". Svenskfotboll.se (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Лауреаты сезона и список "33-х лучших игроков"". rfs.ru (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Profile tại the F.C. Copenhagen website
- Viktor Claesson tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (archive)
- Viktor Claesson – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Thụy Điển
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Thụy Điển (sv)
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Nhân vật thể thao Värnamo
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Thụy Điển
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Thụy Điển
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Ettan Fotboll
- Cầu thủ bóng đá Superettan
- Cầu thủ bóng đá Allsvenskan
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch
- Cầu thủ bóng đá IFK Värnamo
- Cầu thủ bóng đá IF Elfsborg
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá Ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá FC Krasnodar
- Cầu thủ bóng đá F.C. Copenhagen
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Điển ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Nga
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Nga
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đan Mạch
- Nhân vật thể thao Thụy Điển ở nước ngoài tại Đan Mạch
- Cầu thủ bóng đá Jönköping
- Nam vận động viên Thụy Điển thế kỷ 21