Câu lạc bộ bóng đá Santa Coloma là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Andorra có trụ sở tại Santa Coloma, giáo xứ Andorra la Vella, hiện thi đấu tại Primera Divisió. Đây là đội bóng thành công nhất tại cả Primera DivisióCopa Constitució, lần lượt giành 13 và 10 danh hiệu.

Santa Coloma
Tập tin:FC Santa Coloma logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Santa Coloma
Biệt danhFCSC
Colomencs
Coloma (Chim bồ câu)
El Don (Chúa tể)
The Blues
Thành lập1986; 40 năm trước (1986)
SânCác sân vận động của Liên đoàn bóng đá Andorra
Chủ tịch điều hànhDaniel Milstein
Người quản lýVíctor Vázquez
Giải đấuPrimera Divisió
2024–25Primera Divisió, thứ 3 trên 10
Websitefclubsantacoloma.net

Lịch sử

Fútbol Club Santa Coloma được thành lập vào năm 1986 nhờ nỗ lực của một nhóm người hâm mộ bóng đá đại diện cho ngôi làng cùng tên thuộc Andorra la Vella tại Giải bóng đá quốc gia, giải đấu nghiệp dư trước đây của Andorra.[1] Sau đó, FC Santa Coloma trở thành một trong những thành viên sáng lập của Primera Divisió vào năm 1995.[2] Từ năm 2001, câu lạc bộ gặt hái nhiều thành công tại mọi giải đấu của Andorra, nắm giữ các kỷ lục tại giải vô địch quốc gia Andorra (13)[2] và Cúp Andorra (10).[3]

Cuối năm 2017, đội bóng La Liga của Tây Ban Nha là Villarreal CF công bố thỏa thuận hợp tác với câu lạc bộ Andorra ở cấp độ bóng đá cơ sở.[4]

Tháng 7 năm 2022, Gold Star Sports Management Group, do doanh nhân người Ukraina-Mỹ Daniel Milstein dẫn đầu, hoàn tất việc mua lại câu lạc bộ. Với vai trò chủ tịch, Milstein công bố Alex Lubyansky làm giám đốc điều hành và Annabel Llevot làm tổng giám đốc.[5] FC Santa Coloma và Gold Star FC Detroit đều trực thuộc nhóm câu lạc bộ Gold Star Football Club.[6]

FC Santa Coloma tại châu Âu

FC Santa Coloma có hai thành tích độc đáo đối với một đội bóng Andorra tại các giải đấu châu Âu: họ vừa là đội đầu tiên của Andorra thắng một trận ở bất kỳ giải đấu châu Âu nào, vừa là đội đầu tiên của Andorra không để thủng lưới trong một trận đấu ở cúp châu Âu.

Cả hai thành tích này đều đạt được trong ba lần: trận đầu tiên tại vòng loại UEFA Cup 2007–08 gặp đội bóng Israel Maccabi Tel Aviv, khi FC Santa Coloma thắng 1–0 trên sân nhà với bàn thắng của Juli Fernandez; sau đó là ở vòng loại thứ nhất UEFA Champions League 2014–15 khi họ đánh bại Banants của Armenia 1–0; và ở vòng loại thứ hai UEFA Europa League 2018–19, khi FC Santa Coloma thắng 1–0 trên sân nhà trước Valur của Iceland. Ở lần đầu và lần cuối, trong trận lượt về, họ lần lượt thua Maccabi 0–4 và Valur 0–3, vì vậy FC Santa Coloma bị loại khỏi giải đấu.

Trước Banants, họ thua trận lượt về trên sân khách tại Armenia với tỉ số 2–3, nhưng cặp đấu kết thúc với tổng tỉ số 3–3 và FC Santa Coloma thắng nhờ luật bàn thắng sân khách, nhờ bàn thắng ở phút cuối của thủ môn Eloy Casals.[7] Đây là lần thứ hai một câu lạc bộ Andorra thắng một cặp đấu hai lượt tại châu Âu, sau Sant Julià.

Mùa giải 2023–24 chứng kiến FC Santa Coloma lập thêm một cột mốc đầu tiên khác, khi trở thành đội bóng Andorra đầu tiên vượt qua hai cặp đấu hai lượt ở châu Âu trong cùng một mùa giải. Bắt đầu từ vòng loại thứ nhất của UEFA Europa Conference League 2023–24, họ lần lượt loại câu lạc bộ Wales Penybont F.C., rồi câu lạc bộ Montenegro FK Sutjeska Nikšić, để vào vòng loại thứ ba gặp câu lạc bộ Hà Lan AZ.

Màu sắc và huy hiệu

FC Santa Coloma mặc trang phục toàn trắng kể từ khi giải vô địch quốc gia Andorra được thành lập, xen kẽ trang phục sân nhà với màu đỏ hoặc xanh lam. Theo truyền thống, trang phục sân khách là toàn xanh lam và trang phục thứ ba là toàn đỏ. Tuy nhiên, bộ trang phục đầu tiên ban đầu khi câu lạc bộ được thành lập có màu xanh lam, tạo nên biệt danh Blues. Huy hiệu câu lạc bộ có các màu của Andorra và chim bồ câu thiêng, hình ảnh gắn với tên gọi của thị trấn Santa Coloma d'Andorra,[8] và vì thế cũng là tên của câu lạc bộ.

Giai đoạn Nhà sản xuất Nhà tài trợ
1994–10 Joma Don Pernil
2010–13 Pidasa
2013–15 Không có
2015–17 Don Denis
2017 Vall Banc

Kình địch câu lạc bộ

El Clàssic

Đối thủ chính của FC Santa Coloma tại Primera Divisió luôn là Sant Julià, trong trận derby được gọi là El Clàssic. Cả hai đội đều mạnh ở giải vô địch quốc gia Andorra và kể từ khi giải đấu được thành lập, hai câu lạc bộ luôn cạnh tranh cho chức vô địch hạng đấu cao nhất.[9][10][11]

El Derbi Colomenc

Đối thủ địa phương của FC Santa Coloma hiện là đội bóng cùng thị trấn láng giềng UE Santa Coloma. Mối kình địch giữa hai đội tăng lên kể từ mùa 2009–10, khi hai đội cạnh tranh chức vô địch giải vô địch quốc gia Andorra.

Danh hiệu

Lịch sử giải đấu

Mùa giải Hạng đấu VT ST T H B BT BB Đ
2011–12 Primera Divisió 2 20 11 5 4 56 17 38
2012–13 Primera Divisió 2 20 10 9 1 30 15 39
2013–14 Primera Divisió 1 20 13 3 4 50 12 42
2014–15 Primera Divisió 1 20 13 3 4 64 14 42
2015–16 Primera Divisió 1 20 14 5 1 44 8 47
2016–17 Primera Divisió 1 27 18 6 3 57 21 60
2017–18 Primera Divisió 1 27 18 4 5 62 20 58
2018–19 Primera Divisió 1 27 15 9 3 41 18 54
2019–20 Primera Divisió 2 24 15 7 3 48 12 51
2020–21 Primera Divisió 3 20 8 8 4 28 19 32
2021–22 Primera Divisió 5 27 15 7 5 64 34 52
2022–23 Primera Divisió 3 28 15 8 5 55 19 53
2023–24 Primera Divisió 4 27 19 2 6 64 23 59
2024–25 Primera Divisió 3 27 16 4 7 42 28 52

Kết quả châu Âu

Năm 2014, Santa Coloma lần đầu tiên đi tiếp ở một vòng đấu loại trực tiếp sau khi đánh bại FC Banants nhờ luật bàn thắng sân khách. Bàn thắng quyết định được thủ môn của Coloma ghi ở phút bù giờ thứ 4.[12]

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2001–02 UEFA Cup VL1   Partizan 0–1 1–7 1–8
2003–04 UEFA Cup VL1   Esbjerg 1–4 0–5 1–9
2004–05 UEFA Cup VL1   Modriča 0–1 0–3 0–4
2007–08 UEFA Cup VL1   Maccabi Tel Aviv 1–0 0–4 1–4
2008–09 UEFA Champions League VL1   Kaunas 1–4 1–3 2–7
2009–10 UEFA Europa League VL2   Basel 1–4 0–3 1–7
2010–11 UEFA Champions League VL1   Birkirkara 0–3[a] 3–4 3–7
2011–12 UEFA Champions League VL1   F91 Dudelange 0–2 0–2 0–4
2012–13 UEFA Europa League VL1 Croatia Osijek 0–1 1–3 1–4
2013–14 UEFA Europa League VL1   Breiðablik 0–0 0–4 0–4
2014–15 UEFA Champions League VL1   Urartu 1–0 2–3 3–3 (bgsk)
VL2   Maccabi Tel Aviv 0–1 0–2 0–3
2015–16 UEFA Champions League VL1   Lincoln Red Imps 1–2 0–0 1–2
2016–17 UEFA Champions League VL1   Alashkert 0–0 0–3 0–3
2017–18 UEFA Champions League VL1   Alashkert 1–1 0–1 1–2
2018–19 UEFA Champions League SL   Drita 0–2 (s.h.p.)
UEFA Europa League VL2   Valur 1–0 0–3 1–3
2019–20 UEFA Champions League SL   Tre Penne 1–0
  Feronikeli 1–2
UEFA Europa League VL2   Astana 0–0 1–4 1–4
2020–21 UEFA Europa League SL   Iskra Danilovgrad 0–0 (s.h.p.) (3–4 p)
2021–22 UEFA Conference League VL1   Mons Calpe 4–0 1–1 5–1
VL2   Hibernian 1–2 0–3 1–5
2023–24 UEFA Conference League VL1   Penybont 2–0 (s.h.p.) 1–1 3–1
VL2   Sutjeska Nikšić 3–0 (s.h.p.) 0–2 3–2
VL3   AZ 0–1 0–2 0–3
2025–26 UEFA Conference League VL1   Borac Banja Luka 0–2 4–1 4–3
VL2   Polissya Zhytomyr 1–4 2–1 3–5
  1. ^
    Trận đấu ban đầu bị hoãn do điều kiện mặt sân xấu vì mưa lớn. FC Santa Coloma đề xuất phương án thay thế vào ngày 30 tháng 6, nhưng UEFA xử Birkirkara thắng 3–0 trên sân khách vào ngày 1 tháng 7.
Ghi chú
  • SL: Vòng sơ loại
  • VL: Vòng loại
  • VL1: Vòng loại thứ nhất
  • VL2: Vòng loại thứ hai

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 6 tháng 4 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV   Mario Álvarez
5 HV   Martín Ross
6 HV   Aarón Gallego
7   Yenerey Betancor
8 TV   Iñigo Barrenetxea
9   Guillaume López
10 TV   Cheki
11   Hugo Esteban
13 TM   Álex Ruiz
14 HV   Jesús Rubio
15 HV   Sergio Rodríguez
16 TV   Mikel Carro
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17   Juan Camilo Becerra
18 TV   Adrià Arjona
19   Sascha Andreu
20   Andy Villar
21 TV   Hugo Ferreira
22 HV   Adrien Awana
23 HV   Moisés San Nicolás
25 TM   Mauro Rabelo
27 HV   David Rodríguez
28 HV   David Juncà
77 HV   David Crespo

Huấn luyện viên

Tham khảo

  1. ^ "HISTÒRIA – F. C. Santa coloma". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  2. ^ a b "Competicions : Lliga Nacional de Futbol (1ª divisió)". Faf.ad. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  3. ^ "Competicions : Copa Constitució (futbol)". Faf.ad. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  4. ^ "Fútbol base, amistosos, prioridad en fichajes…éstas son las claves del acuerdo entre Villarreal CF y Vallbanc FC Santa Coloma – la Jugada Financiera". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ Club, Gold Star Football. "GOLD STAR SPORTS MANAGEMENT GROUP COMPLETES ACQUISITION". Gold Star Football Club (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2023.
  6. ^ Club, Gold Star Football. "Gold Star FC announces the acquisition of FC Santa Coloma". Gold Star Football Club (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2023.
  7. ^ "Europe's goalscoring goalkeepers". ngày 9 tháng 7 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  8. ^ "Iglesia de Santa Coloma – Hotel Andorra Patagonia". Andorrapatagonia.net. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  9. ^ "Andorran Football Federation-News". Fedandfut.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  10. ^ "Diari digital d'Andorra BonDia – Notícies d'última hora, cartellera, meteorologia, horòscop, informació..." Bondia.ad. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  11. ^ "Notícies Futbol". Faf.ad. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016.
  12. ^ "Keeper Casals edges Santa Coloma past Banants". UEFA. ngày 8 tháng 7 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014.

Liên kết ngoài