Marcos Aoás Corrêa (sinh ngày 14 tháng 5 năm 1994), thường được biết đến với tên gọi Marquinhos (tiếng Bồ Đào Nha Brasil: [maʁˈkĩj̃us]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ và là đội trưởng của cả câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1đội tuyển bóng đá quốc gia Brazil. Được đánh giá là một trong những trung vệ xuất sắc nhất trong thế hệ của mình, anh nổi tiếng nhờ khả năng đọc trận đấu xuất sắc, khả năng phòng ngự hoàn hảo và khả năng lãnh đạo tốt trên sân.[2]

Marquinhos
Tập tin:Marquinhos Brazil V Morocco 13 June 2026-153 (cropped).jpg
Marquinhos trong màu áo đội tuyển Brasil tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcos Aoás Corrêa[1]
Ngày sinh 14 tháng 5, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh São Paulo, Brasil
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2002–2011 Corinthians
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Corinthians 6 (0)
2012–2013 Roma 26 (0)
2013– Paris Saint-Germain 326 (26)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011 U-17 Brasil 14 (0)
2014 U-21 Brasil 5 (0)
2016 U-23 Brasil 6 (1)
2013– Brasil 108 (7)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Brasil
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Vô địch Brasil 2019
Á quân Brasil 2021
Thế vận hội Mùa hè
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Rio de Janeiro 2016
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 6 năm 2026

Marquinhos khởi nghiệp tại Corinthians và sau khi giành được Copa Libertadores 2012, anh chuyển sang Roma với mức phí chuyển nhượng 3 triệu euro. Trong mùa giải duy nhất tại nước Ý, Marquinhos được ra sân tương đối thường xuyên và cùng đội bóng lọt vào chung kết Coppa Italia. Tháng 7 năm 2013, anh chuyển đến Paris Saint-Germain với giá 31,4 triệu euro cùng bản hợp đồng 5 năm, một trong những khoản phí cao nhất cho một cầu thủ dưới 20 tuổi.[3][4][5] Anh đã giành được 17 danh hiệu tại câu lạc bộ, bao gồm bốn cúp Ligue 1. Marquinhos chơi ít thường xuyên hơn sau khi PSG mua lại đồng hương David Luiz vào năm 2014, nhưng đã trở lại vai trò không thể thiếu sau khi Luiz được bán sau năm 2016.[6] Anh dần là cầu thủ chủ chốt và trở thành đội trưởng của đội bóng này, dẫn dắt đội giành cú ăn ba châu lục vào năm 2025, trong đó có UEFA Champions League. Xuyên suốt sự nghiệp tại PSG, Marquinhos là cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại trong màu áo này với hơn 500 lần ra sân.

Marquinhos đã có trận đấu ra mắt cho Brasil vào năm 2013, và là một phần của đội U21 của họ đã giành chiến thắng tại Giải đấu tranh Hoàng gia 2014. Anh cũng đại diện cho quốc gia tại Copa América 2015Copa América Centenario năm sau, và giành huy chương vàng tại Thế vận hội 2016. Anh tiếp tục đại diện cho đất nước tham dự ba kỳ FIFA World Cup (vào các năm 2018, 2022, và 2026) và ba kỳ Copa America (vào các năm 2019, 2021, và 2024), giúp đồng đội giành chức vô địch tại giải đấu năm 2019 và giành ngôi á quân tại giải đấu sau đó.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Corinthians 2012 Série A 6 0 0 0 8[c] 0 14 0
Roma 2012–13 Serie A 26 0 4 0 30 0
Paris Saint-Germain 2013–14 Ligue 1 21 2 1 0 2 0 8[d] 3 0 0 32 5
2014–15 25 2 5 0 4 0 7[d] 0 1[e] 0 42 2
2015–16 29 1 5 1 3 0 6[d] 0 0 0 43 2
2016–17 29 3 5 1 2 0 8[d] 0 0 0 44 4
2017–18 26 0 3 1 3 1 8[d] 0 1[e] 0 41 2
2018–19 30 3 4 0 2 0 7[d] 1 1[e] 0 44 4
2019–20 19 3 2 0 4 1 11[d] 2 1[e] 0 37 6
2020–21 25 3 4 0 10[d] 3 1[e] 0 40 6
2021–22 32 5 0 0 8[d] 0 0 0 40 5
2022–23 33 2 2 0 8[d] 0 1[e] 0 44 2
2023–24 21 0 4 0 10[d] 0 1[e] 0 36 0
2024–25 22 2 3 1 16[d] 0 7[f] 0 48 3
2025–26 14 0 0 0 15[d] 2 3[g] 0 32 2
Tổng cộng 326 26 38 4 20 2 122 11 17 0 523 43
Tổng cộng sự nghiệp 358 26 42 4 20 2 122 11 25 0 567 43
  1. ^ Bao gồm Coppa Italia, Coupe de France
  2. ^ Bao gồm Coupe de la Ligue
  3. ^ Số lần ra sân tại Campeonato Paulista
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  5. ^ a b c d e f g Ra sân tại Trophée des Champions
  6. ^ Một lần ra sân tại Trophée des Champions, sáu lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  7. ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup, một lần ra sân tại Trophée des Champions

Quốc tế

Tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2026[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
  Brasil 2013 1 0
2014 3 0
2015 5 0
2016 8 0
2017 7 0
2018 8 1
2019 15 0
2020 4 1
2021 13 2
2022 12 1
2023 8 2
2024 11 0
2025 8 0
2026 2 0
Tổng cộng 105 7

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Brasil được để trước:
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 9 năm 2018 FedExField, Landover, Hoa Kỳ   El Salvador 5–0 5–0 Giao hữu
2. 9 tháng 10 năm 2020 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil   Bolivia 1–0 5–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
3. 13 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Mané Garrincha, Brasília, Brasil   Venezuela 1–0 3–0 Copa América 2021
4. 7 tháng 10 năm 2021 Sân vận động Olímpico de la UCV, Caracas, Venezuela   Venezuela 1–1 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2022
5. 23 tháng 9 năm 2022 Sân vận động Océane, Le Havre, Pháp   Ghana 1–0 3–0 Giao hữu
6. 20 tháng 6 năm 2023 Sân vận động José Alvalade, Lisbon, Bồ Đào Nha   Sénégal 2–3 2–4
7. 12 tháng 9 năm 2023 Sân vận động quốc gia, Lima, Peru   Perú 1–0 1–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Tập tin:Paris Saint-Germain, vainqueur Coupe de la Ligue 2014.JPG
Marquinhos (phía trên bên trái) cùng PSG ăn mùng danh hiệu Coupe de la Ligue 2013–14.

Corinthians[8]

Paris Saint-Germain[8]

U-17 Brazil[8]

U-21 Brazil[8]

U-23 Brazil

Brazil

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Brazil" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ Xem các nguồn:
  3. ^ "Anthony Martial: Man Utd sign Monaco forward for £36m". BBC Sport. ngày 2 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ "The 10 most expensive teenagers in football history". Sky Sports. ngày 2 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ "Mercato – PSG: Marquinhos, 3 e joueur de moins de 20 ans le plus cher !" [Transfer market – PSG: Marquinhos, 3rd most expensive under-20 player!] (bằng tiếng Pháp). Le 10 Sport. ngày 7 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên johnson
  7. ^ "Marquinhos". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2014.
  8. ^ a b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Marquinhos
  9. ^ "Marquinhos wins Olympic gold with Brazil". Ligue 1. ngày 21 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2021.
  10. ^ "Brazil 3–1 Peru". BBC Sport. ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên 2021CAFinalGuardian
  12. ^ "Trophées UNFP: Neymar élu joueur de Ligue 1, Le PSG rafle tout ou presque". Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 14 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ "Le palmarès 2019 des Trophées UNFP". LEFIGARO. ngày 19 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ "Trophées UNFP: cinq Parisiens, deux Lillois et deux Lyonnais dans l'équipe type" [Trophées UNFP: five Parisiens, two Lillois and two Lyonnais in the typical team]. Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
  15. ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA. ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA. ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
  17. ^ "Uno por uno, el equipo ideal de la CONMEBOL Copa América 2021 elegido por el GET". Copa América (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).