Bước tới nội dung

Abdiel Arroyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Abdiel Arroyo
Tập tin:Concacaf Gold Cup (48248735552) (cropped).jpg
Arroyo với Panamá tại Cúp Vàng CONCACAF 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Abdiel Arroyo Molinar
Ngày sinh 13 tháng 12, 1993 (32 tuổi)
Nơi sinh Colón, Panamá
Chiều cao 1,83 m[1]
Vị trí Tiền đạo, tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
UTC
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Árabe Unido
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2015 Árabe Unido 114 (28)
2016 RNK Split 14 (0)
2016 Deportes Tolima 16 (1)
2017–2018 Danubio 21 (5)
2018 Alajuelense 11 (3)
2018–2020 Árabe Unido 18 (8)
2018–2019Santa Clara (mượn) 5 (0)
2019–2020Newcastle Jets (mượn) 17 (2)
2020–2021 Maccabi Petah Tikva 23 (0)
2021 Árabe Unido 11 (3)
2022 Universidad César Vallejo 22 (2)
2023 Monagas S.C. 23 (1)
2024 Albion F.C. 19 (4)
2025 Always Ready 0 (0)
2025 ABB 11 (2)
2026– UTC 1 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2014–2019 Panamá 49 (7)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 6 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 6 năm 2020

Abdiel Arroyo Molinar (sinh ngày 13 tháng 12 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ cánh cho UTCđội tuyển quốc gia Panamá.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Mùa hè năm 2015, Arroyo thu hút sự chú ý của đội bóng Honduras Marathón và đội bóng Peru César Vallejo sau màn trình diễn tốt tại Cúp Vàng.[2]

Sự nghiệp quốc tế

Là một tiền đạo tốc độ, Arroyo ra mắt Panamá trong một trận giao hữu gặp Peru vào tháng 8 năm 2014 và, tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2016, có tổng cộng 17 lần khoác áo đội tuyển, ghi một bàn.

Anh được triệu tập vào đội hình Panamá tham dự Cúp Vàng CONCACAF; anh thi đấu trong trận mở màn của Panamá.[3]

Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[4]

Thống kê sự nghiệp

Quốc tế

Tính đến 22 tháng 6 năm 2019[5]
Panamá
Năm Số trận Bàn thắng
2014 2 0
2015 8 0
2016 9 2
2017 13 3
2018 7 1
2019 6 1
Tổng cộng 45 7

Bàn thắng quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Panamá trước.[5]
Bàn thắng Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu Nguồn
1. 14 tháng 6 năm 2016 Lincoln Financial Field, Philadelphia, Hoa Kỳ  Chile 2–3 2–4 Cúp bóng đá Nam Mỹ
2. 2 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Jamaica 2–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
3. 20 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  El Salvador 1–0 1–0 Copa Centroamericana 2017
4. 15 tháng 7 năm 2017 Sân vận động FirstEnergy, Cleveland, Hoa Kỳ  Martinique 2–0 3–0 Cúp Vàng CONCACAF 2017
5. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Trinidad và Tobago 3–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
6. 16 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Cheonan, Cheonan, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–2 2–2 Giao hữu
7. 22 tháng 6 năm 2019 Sân vận động FirstEnergy, Cleveland, Hoa Kỳ  Guyana 1–0 4–2 Cúp Vàng CONCACAF 2019

Danh hiệu

Panamá

Tham khảo

  1. ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Arroyo: Entre Marathón y el Vallejo – El Siglo (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  3. ^ Bản mẫu:Chú thích web 2015
  4. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists". Goal.com. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  5. ^ a b "Abdiel Arroyo". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
  6. ^ "USA 1, Panamá 1 (2-3 on penalties) | CONCACAF Gold Cup Match Recap | MLSSoccer.com". mlssoccer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).