Bước tới nội dung

Aziz Bouhaddouz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aziz Bouhaddouz
Tập tin:Bouhaddouz, Aziz StP 16-17 (5).jpg
Bouhaddouz với FC St. Pauli năm 2017
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 30 tháng 3, 1987 (39 tuổi)
Nơi sinh Berkane, Maroc
Chiều cao 1,88 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1996–2003 FC Dietzenbach
2003–2004 SpVgg 03 Neu-Isenburg
2004–2006 FSV Frankfurt
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2011 FSV Frankfurt 49 (3)
2009Erzgebirge Aue (mượn) 9 (1)
2009–2011 FSV Frankfurt II 18 (10)
2011–2012 Wehen Wiesbaden 27 (4)
2012–2013 Viktoria Köln 26 (15)
2013–2014 Bayer Leverkusen II 27 (24)
2014–2016 SV Sandhausen 56 (18)
2016–2018 FC St. Pauli 54 (19)
2018–2019 Al-Batin 10 (2)
2019–2021 SV Sandhausen 40 (6)
2021–2023 MSV Duisburg 70 (17)
2023 FSV Frankfurt 14 (1)
2024 VfB Ginsheim 0 (0)
Tổng cộng 400 (120)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016–2018 Maroc 16 (3)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Aziz Bouhaddouz (tiếng Ả Rập: عزيز بوحدوز; sinh ngày 30 tháng 3 năm 1987) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Maroc từng thi đấu ở vị trí tiền đạo.[2]

Đầu đời

Bouhaddouz sinh ra tại Berkane, Maroc. Khi anh một tuổi, gia đình anh chuyển đến Dietzenbach ở miền nam Hessen, Đức.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bouhaddouz bắt đầu sự nghiệp tại FC Dietzenbach.[3] Sau thời gian thi đấu cho SpVgg Neu-Isenburg, anh gia nhập FSV Frankfurt vào năm 2006, đội khi đó đang chơi tại Oberliga Hessen. Tháng 2 năm 2009, anh được cho Erzgebirge Aue mượn trong 1,5 năm.[4]

Năm 2011, Bouhaddouz gia nhập SV Wehen Wiesbaden theo dạng chuyển nhượng tự do.[5] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận gặp VfL Osnabrück, trận đấu mà anh cũng bị truất quyền thi đấu.[6] Vào mùa hè năm 2012, anh đồng ý chấm dứt hợp đồng vốn có thời hạn đến năm 2013.[7]

Tháng 9 năm 2013, Bouhaddouz chuyển đến đội dự bị Bayer Leverkusen sau khi được Viktoria Köln thanh lý hợp đồng.[8][9][10] Anh ghi 24 bàn sau 27 trận tại Regionalliga West, hạng đấu thứ tư.[11]

Ngày 5 tháng 5 năm 2014, anh ký hợp đồng hai năm với SV Sandhausen.[12]

Tháng 4 năm 2016, Bouhaddouz đồng ý ký hợp đồng ba năm với FC St. Pauli.[13] Trong mùa giải đầu tiên tại đây, anh ghi 15 bàn và có 6 pha kiến tạo ở giải vô địch. Qua hai mùa giải tại câu lạc bộ, anh ghi 19 bàn và kiến tạo 8 lần sau 54 lần ra sân ở giải vô địch.[14]

Tháng 8 năm 2018, anh chuyển đến câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Al Batin. Mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[14][15]

Ngày 1 tháng 2 năm 2021, ngày cuối cùng của kỳ chuyển nhượng mùa đông 2020–21, Bouhaddouz rời câu lạc bộ 2. Bundesliga SV Sandhausen để gia nhập đội bóng 3. Liga MSV Duisburg.[16][17] Sau mùa giải, anh gia hạn hợp đồng đến năm 2023.[18] Tháng 5 năm 2023, có thông báo rằng anh sẽ rời Duisburg sau mùa giải 2022–23.[19]

Bouhaddouz trở lại FSV Frankfurt vào tháng 7 năm 2023.[20] Đến tháng 12, sau khi ghi một bàn trong 14 lần ra sân ở giải vô địch, có thông báo rằng anh đã đồng ý chấm dứt hợp đồng với FSV Frankfurt và sẽ giải nghệ vào cuối năm.[21]

Sự nghiệp quốc tế

Bouhaddouz sinh ra tại Maroc nhưng lớn lên ở Đức và đủ điều kiện khoác áo cả hai đội tuyển quốc gia. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Maroc trong trận giao hữu hòa 0–0 với Albania vào tháng 8 năm 2016.[22] Một tháng sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển, lập công trong trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 gặp São Tomé và Príncipe.[11]

Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ Maroc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[23] Anh đá phản lưới nhà trong trận đầu tiên gặp Iran, khiến Maroc nhận thất bại.[24]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[25]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
FSV Frankfurt 2006–07 Hessenliga 3 2 3 2
2007–08 Regionalliga Süd 10 0 10 0
2009–10 2. Bundesliga 17 0 1 0 18 0
2010–11 2. Bundesliga 19 1 1 0 20 1
Tổng cộng 49 3 2 0 51 3
Erzgebirge Aue (mượn) 2008–09 3. Liga 9 1 9 1
FSV Frankfurt II 2010–11 Regionalliga Süd 18 10 18 10
Wehen Wiesbaden 2011–12 3. Liga 27 4 1 0 28 4
Viktoria Köln 2012–13 Regionalliga West 26 15 26 15
Bayer Leverkusen II 2013–14 Regionalliga West 27 24 27 24
SV Sandhausen 2014–15 2. Bundesliga 28 9 1 0 29 9
2015–16 2. Bundesliga 28 9 2 0 30 9
Tổng cộng 56 18 3 0 59 18
FC St. Pauli 2016–17 2. Bundesliga 28 15 1 0 29 15
2017–18 2. Bundesliga 26 4 1 0 27 4
Tổng cộng 54 19 2 0 56 19
Al Batin 2018–19 Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 10 2 10 2
SV Sandhausen 2019–20 2. Bundesliga 26 6 26 6
2020–21 2. Bundesliga 14 0 2 0 16 0
Tổng cộng 40 6 2 0 42 6
MSV Duisburg 2020–21 3. Liga 16 5 16 5
2021–22 3. Liga 27 9 27 9
2022–23 3. Liga 27 3 27 3
Tổng cộng 70 17 0 0 70 17
FSV Frankfurt 2023–24 Regionalliga Südwest 14 1 1 0 15 1
Tổng cộng sự nghiệp 400 120 11 0 411 120

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[26]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Maroc 2016 3 1
2017 8 2
2018 5 0
Tổng cộng 16 3
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Maroc trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Bouhaddouz.[26]
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Aziz Bouhaddouz
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 4 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat, Maroc  São Tomé và Príncipe 2–0 2–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017
2 20 tháng 1 năm 2017 Sân vận động d'Oyem, Oyem, Gabon  Togo 1–1 3–1 Cúp bóng đá châu Phi 2017
3 24 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc  Burkina Faso 2–0 2–0 Giao hữu

Tham khảo

  1. ^ "Bouhaddouz, Aziz" (bằng tiếng Đức). Kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ "Aziz Bouhaddouz". worldfootball.net. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  3. ^ Harms, Carsten (ngày 12 tháng 7 năm 2016). "Aziz Bouhaddouz: "Ich bin jetzt im besten Profialter"". Abendblatt (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  4. ^ Hunzinger, Andreas (ngày 2 tháng 2 năm 2009). "Pizarros Kumpel kommt nach Bornheim". Frankfurter Rundschau (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ "Bouhaddouz kommt, Triadis wird zum Profi". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 6 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ "Bouhaddouz trifft und fliegt vom Platz" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 6 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  7. ^ "Aziz Bouhaddouz verlässt den SVWW". wiesbadenaktuell.de (bằng tiếng Đức). ngày 1 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  8. ^ ""Keine Spielzeitgarantie": Aziz Bouhaddouz geht". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 3 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ "Bouhaddouz verstärkt Bayer 04". FuPA (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ "Ein neuer Stürmer für die U23". Bayer 04 Leverkusen Fussball GmbH (bằng tiếng Đức). ngày 2 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  11. ^ a b Fischer, Sebastian (ngày 14 tháng 1 năm 2016). "Plötzlich Nationalspieler". Süddeutsche Zeitung (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  12. ^ "SVS angelt sich Bouhaddouz" (bằng tiếng Đức). kicker Online. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  13. ^ "Bouhaddouz entscheidet sich für St. Pauli". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 18 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017.
  14. ^ a b "Ab in die Wüste: Bouhaddouz verlässt St. Pauli". kicker Online (bằng tiếng Đức). ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  15. ^ "Morocco's forward Aziz Bouhaddouz joins Saudi Arabia's Al Baten". Yabiladi. ngày 22 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ Hardung, Janina (ngày 1 tháng 2 năm 2021). "Aziz Bouhaddouz wechselt zum MSV Duisburg". Mannheimer Morgen (bằng tiếng German). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ "Aziz Bouhaddouz stürmt für den MSV". msv-duisburg.de. ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  18. ^ "MSV & Bouhaddouz packen's weiter an: "Noch mehr Führungsspieler"". msv-duisburg.de. ngày 11 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
  19. ^ "Vor Saarbrücken-Spiel – MSV verabschiedet vier Spieler, eine Verlängerung fix". reviersport.de. ngày 19 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  20. ^ "DER FSV Frankfurt verpflichtet neuen Stürmer". fsv-frankfurt.de. ngày 4 tháng 7 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  21. ^ "Bouhaddouz löst Vertrag beim FSV Frankfurt auf" [Bouhaddouz terminates contract with FSV Frankfurt]. kicker (bằng tiếng German). ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ Bakkali, Achraf. "Le Maroc et l'Albanie dos à dos". Mountakhab.net (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2018.
  23. ^ "Boufal left out of Morocco squad".[liên kết hỏng]
  24. ^ Coles, Ben (ngày 15 tháng 6 năm 2018). "World Cup 2018: Own-goal costs Morocco dear as Iran triumph in injury time – live reaction". The Daily Telegraph. Telegraph Media Group Limited. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  25. ^ Aziz Bouhaddouz tại WorldFootball.netLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  26. ^ a b Aziz Bouhaddouz tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Liên kết ngoài

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Bản mẫu:Vua phá lưới Regionalliga