Chadrac Akolo
|
Tập tin:Chadrac akolo.jpg Akolo trong màu áo VfB Stuttgart vào năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Chadrac Akolo Ababa | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 4, 1995 | ||
| Nơi sinh | Kinshasa, Zaire | ||
| Chiều cao | 1,72 m (5 ft 8 in)[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bắc Kinh Quốc An | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2017 | Sion | 58 | (18) |
| 2016 | → Neuchâtel Xamax (mượn) | 16 | (9) |
| 2017–2019 | VfB Stuttgart | 38 | (5) |
| 2019–2022 | Amiens | 61 | (10) |
| 2021 | → SC Paderborn (mượn) | 8 | (1) |
| 2022–2025 | St. Gallen | 100 | (27) |
| 2025–2026 | Thép Xanh Nam Định | 11 | (4) |
| 2026– | Bắc Kinh Quốc An | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017– | CHDC Congo | 27 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:37, 6 tháng 10 năm 2024 (UTC) | |||
Chadrac Akolo Ababa (sinh ngày 1 tháng 4 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Congo hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Bắc Kinh Quốc An tại Chinese Super League và đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.[2]
Thời thơ ấu và cuộc sống thuở nhỏ
Sinh ra ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Akolo đã rời khỏi đất nước cùng gia đình do tình hình chính trị bất ổn và vượt biển Địa Trung Hải, đến Thụy Sĩ vào năm 14 tuổi.[3] Chính tại đó, anh đã lọt vào mắt xanh của câu lạc bộ Sion thuộc Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vào ngày 1 tháng 2 năm 2016, Akolo sinh ra ở Kinshasa, gia nhập câu lạc bộ Neuchâtel Xamax theo dạng cho mượn đến cuối mùa giải 2015–16.[4]
Vào ngày 9 tháng 7 năm 2017, Akolo đã ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ VfB Stuttgart.[5]
Vào tháng 7 năm 2019, anh ấy chuyển đến Amiens SC.[6]
Anh gia nhập câu lạc bộ SC Paderborn theo dạng cho mượn đến hết mùa giải vào tháng 2 năm 2021.[7]
Vào ngày 3 tháng 7 năm 2022, Akolo chuyển đến câu lạc bộ St. Gallen ở Thụy Sĩ với một hợp đồng có thời hạn hai năm.[8]
Vào ngày 7 tháng 10 năm 2025, Akolo ký hợp đồng với câu lạc bộ Thép Xanh Nam Định ở Việt Nam cùng với người đồng hương Arnaud Lusamba.[9]
Sự nghiệp quốc tế
Akolo ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo trong trận hòa 2-2 với Tunisia tại khuôn khổ vòng loại FIFA World Cup 2018 vào ngày 5 tháng 9 năm 2017.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| U-21 Sion | 2012–13 | 1. Liga Promotion | 3 | 1 | – | – | – | 3 | 1 | |||
| 2013–14 | 20 | 7 | – | – | – | 20 | 7 | |||||
| 2014–15 | 12 | 7 | – | – | – | 12 | 7 | |||||
| 2015–16 | 3 | 2 | – | – | – | 3 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 38 | 17 | – | – | – | 38 | 17 | |||||
| Sion | 2013–14 | Swiss Super League | 2 | 0 | 0 | 0 | – | – | 2 | 0 | ||
| 2014–15 | 16 | 0 | 2 | 0 | – | – | 18 | 0 | ||||
| 2015–16 | 7 | 0 | 2 | 0 | – | – | 9 | 0 | ||||
| 2016–17 | 34 | 15 | 6 | 3 | – | – | 40 | 18 | ||||
| Tổng cộng | 59 | 15 | 10 | 3 | – | – | 69 | 18 | ||||
| Neuchâtel Xamax (mượn) | 2015–16 | Swiss Challenge League | 16 | 9 | – | – | – | 16 | 9 | |||
| VfB Stuttgart | 2017–18 | Bundesliga | 22 | 5 | 3 | 1 | – | – | 25 | 6 | ||
| 2018–19 | 18 | 0 | 1 | 0 | – | – | 19 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 40 | 5 | 4 | 1 | – | – | 44 | 6 | ||||
| Amiens | 2019–20 | Ligue 2 | 15 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | 16 | 2 | |
| 2020–21 | 13 | 2 | 1 | 0 | – | – | 14 | 2 | ||||
| 2021–22 | 33 | 6 | 5 | 4 | – | – | 38 | 10 | ||||
| Tổng cộng | 61 | 10 | 6 | 4 | 1 | 0 | – | 68 | 14 | |||
| Paderborn (mượn) | 2020–21 | 2. Bundesliga | 8 | 1 | – | – | – | 8 | 1 | |||
| St. Gallen | 2022–23 | Swiss Super League | 32 | 7 | 4 | 5 | – | – | 36 | 12 | ||
| 2023–24 | 37 | 14 | 2 | 1 | – | – | 39 | 15 | ||||
| 2024–25 | 31 | 6 | 1 | 0 | – | 11[c] | 5 | 43 | 11 | |||
| Tổng cộng | 100 | 27 | 7 | 6 | – | 11 | 5 | 118 | 38 | |||
| Thép Xanh Nam Định | 2025–26 | V.League 1 | 11 | 4 | 1 | 1 | – | 2[d] | 0 | 10 | 5 | |
| Bắc Kinh Quốc An | 2026 | Chinese Super League | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 340 | 88 | 28 | 15 | 1 | 0 | 12 | 5 | 371 | 109 | ||
- ^ Bao gồm Swiss Cup, DFB-Pokal, Coupe de France, Cúp Quốc gia
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Số lần ra sân tại ASEAN Club Championship
Quốc tế
- Tính đến 9 tháng 9 năm 2024[1]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Congo | 2017 | 1 | 0 |
| 2018 | 3 | 0 | |
| 2019 | 7 | 1 | |
| 2021 | 7 | 1 | |
| 2022 | 3 | 0 | |
| 2023 | 3 | 0 | |
| 2024 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 27 | 2 | |
- Bàn thắng của Congo được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Akolo.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 10 năm 2019 | Sân vận động Licorne, Amiens, Pháp | 10 | 1–2 | 1–3 | Giao hữu | |
| 2 | 7 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Martyrs, Kinshasa, CHDC Congo | 16 | 1–0 | 2–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 |
Danh hiệu
Cá nhân
- Vua phá lưới Cúp bóng đá Thụy Sĩ: 2022–23[12]
Tham khảo
- ^ a b "Chadrac Akolo". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019.
- ^ Chadrac Akolo tại WorldFootball.net
- ^ a b "Chadrac Akolo's heroic path from refugee to Stuttgart and Bundesliga star". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Chadrac Akolo est prêté à Xamax pour le deuxième tour" (bằng tiếng Pháp). Footvaud. ngày 1 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016.
- ^ "VfB sign Chadrac Akolo". VfB Stuttgart. ngày 9 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Chadrac Akolo departs for SC Amiens" (bằng tiếng Anh). VfB Stuttgart. ngày 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Paderborn verpflichtet Ex-Stuttgarter Akolo". kicker (bằng tiếng Đức). ngày 2 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
- ^ "FCSG verpflichtet Chadrac Akolo" (bằng tiếng Đức). St. Gallen. ngày 3 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2022.
- ^ "CLB Nam Định công bố liền lúc 2 hợp đồng bom tấn". vov.vn. VOV. ngày 7 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2025.
- ^ FIFA.com. "2018 FIFA World Cup Russia - Matches - Congo DR-Tunisia". FIFA.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2016.
- ^ Chadrac Akolo tại Soccerway
- ^ "Swiss Cup Games and Statistics". www.schweizercup.ch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Chadrac Akolo tại Soccerway
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ bóng đá FC Sion
- Cầu thủ bóng đá Neuchâtel Xamax
- Cầu thủ bóng đá VfB Stuttgart
- Cầu thủ bóng đá Amiens SC
- Cầu thủ bóng đá FC St. Gallen
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ bóng đá Swiss Challenge League
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá Ligue 2
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2019
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thụy Sĩ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Việt Nam
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Trung Quốc