Chung kết AFC Champions League Two 2026

Chung kết AFC Champions League Two 2026 sẽ là trận đấu cuối cùng của khuôn khổ AFC Champions League Two 2025–26, và là mùa giải thứ 21 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hạng hai châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức, và là mùa giải thứ hai kể từ khi được đổi tên thành AFC Champions League Two. Trận đấu sẽ được diễn ra tại Al-Awwal ParkRiyadh, Ả Rập Xê Út vào ngày 17 tháng 5 năm 2026.[1][2]

Chung kết AFC Champions League Two 2026
Tập tin:Inside King Saud University Stadium.jpg
Sân vận động Al-Awwal Park tại Riyadh sẽ là nơi diễn ra trận chung kết.
Sự kiệnAFC Champions League Two
Ngày17 tháng 5 năm 2026 (2026-05-17)
Địa điểmAl-Awwal Park, Riyadh
Trọng tàiAbdullah Jamali (Kuwait)
Khán giả25,207
2025
2027

Đội vô địch sẽ được trao một suất tham dự vòng sơ loại của AFC Champions League Elite 2026–27, nếu đội vô địch chưa đủ điều kiện thông qua bảng xếp hạng trong nước.

Các đội

Đội Khu vực (Liên đoàn) Các lần vào chung kết trước đây (in đậm biểu thị đội vô địch)
  Gamba Osaka Đông Á (EAFF) Không
  Al-Nassr Tây Á (WAFF) Không

Đường đến chung kết

Ghi chú: Trong tất cả các kết quả bên dưới, tỷ số của đội vào chung kết được để lên đằng trước. (H: sân nhà; A: sân khách, N: sân trung lập).

Al-Nassr   Vòng   Gamba Osaka
Đối thủ Kết quả Vòng bảng Đối thủ Kết quả
  Istiklol 5–0 (H) Lượt trận 1   Đông Phương 3–1 (H)
  Al-Zawraa 2–0 (A) Lượt trận 2   Ratchaburi 2–0 (A)
  Goa 2–1 (A) Lượt trận 3   Nam Định 3–1 (H)
  Goa 4–0 (H) Lượt trận 4   Nam Định 1–0 (A)
  Istiklol 4–0 (A) Lượt trận 5   Đông Phương 5–0 (A)
  Al-Zawraa 5–1 (H) Lượt trận 6   Ratchaburi 2–0 (H)
Nhất Bảng D
VT Đội ST Đ
1   Al-Nassr 6 18
2   Al-Zawraa 6 9
3   Istiklol 6 9
4   Goa 6 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2025. Nguồn: ACL2
Kết quả cuối cùng Nhất Bảng F
VT Đội ST Đ
1   Gamba Osaka 6 18
2   Ratchaburi 6 9
3   Nam Định 6 9
4   Đông Phương 6 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2025. Nguồn: ACL2
Đối thủ Tỷ số Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ Tỷ số Lượt đi Lượt về
  Arkadag 2–0 1–0 (A) 1–0 (H) Vòng 16 đội   Pohang Steelers 3–2 1–1 (A) 2–1 (H)
  Al Wasl 4–0 (N) Tứ kết   Ratchaburi 3–2 1–1 (H) 2–1 (s.h.p.) (A)
  Al Ahli 5–1 (N) Bán kết   Bangkok United 3–1 0–1 (H) 3–0 (A)

Trận đấu

Chi tiết

Al-Nassr  0–1  Gamba Osaka
Chi tiết Hümmet   30'
Khán giả: 25,207
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)
 
 
 
 
 
 
 
 
Al-Nassr
 
 
 
 
 
Gamba Osaka
GK 24   Bento
RB 12   Nawaf Boushal   46'
CB 3   Mohamed Simakan
CB 26   Iñigo Martínez
LB 23   Ayman Yahya   66'
RM 29   Abdulrahman Ghareeb   64'   66'
CM 19   Ali Al-Hassan   80'
CM 96   Saad Al-Nasser   56'
LM 10   Sadio Mané
CF 79   João Félix
CF 7   Cristiano Ronaldo (c)
Thay người:
GK 1   Nawaf Al-Aqidi
GK 53   Abdulrahman Al-Otaibi
DF 2   Sultan Al-Ghannam   46'
DF 4   Nader Al-Sharari
DF 70   Awad Aman
DF 83   Salem Al-Najdi   83'
MF 8   Hayder Abdulkareem
MF 20   Ângelo   56'
FW 9   Abdullah Al-Hamdan   80'
FW 16   Mohammed Maran
FW 21   Kingsley Coman   66'
FW 60   Saad Haqawi
Huấn luyện viên:
  Jorge Jesus
GK 18   Araki Rui
RB 15   Kishimoto Takeru
CB 5   Miura Genta
CB 20   Nakatani Shinnosuke (c)
LB 21   Hatsuse Ryo
CM 16   Suzuki Tokuma   60'
CM 27   Mito Rin
RW 17   Yamashita Ryoya   60'
AM 11   Issam Jebali   80'
LW 8   Meshino Ryotaro   70'
CF 23   Deniz Hümmet   46'
Thay người:
GK 1   Higashiguchi Masaaki
GK 22   Ichimori Jun
DF 19   Ikegaya Ginjiro
DF 33   Nakano Shinya
MF 10   Kurata Shu
MF 13   Abe Shuto   60'
MF 36   Yamamoto Takato
MF 44   Okunuki Kanji   60'
FW 7   Usami Takashi   80'
FW 40   Toyama Shoji
FW 42   Minamino Harumi   46'
FW 97   Welton   70'
Huấn luyện viên:
  Jens Wissing

Trợ lý trọng tài:
Ali Jaragh (Kuwait)
Saud Al-Shammari (Kuwait)
Trọng tài thứ tư:
Ammar Ashkanani (Kuwait)
Trọng tài dự phòng:
Abdulhadi Al-Anzi (Kuwait)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Mohammed Obaid Khadim (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Abdullah Al-Kandari (Kuwait)

Luật trận đấu[2]

  • 90 phút
  • 30 phút của hiệp phụ nếu cần thiết
  • Loạt sút luân lưu nếu vẫn có tỷ số hòa
  • Có tối đa 12 cầu thủ dự bị
  • Được phép thay tối đa 5 cầu thủ dự bị, và được phép thay thêm 1 cầu thủ dự bị nữa trong hiệp phụ
  • Mỗi đội chỉ được thực hiện thay đổi cầu thủ ba lần (thêm một lần trong hai hiệp phụ), không kể số lần thay đổi cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai hiệp thi đấu chính thức, trước khi bắt đầu hiệp phụ và giữa hai hiệp phụ.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "AFC Competitions Calendar (Jul 2025 – Jun 2026)" (PDF). AFC. ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ a b "AFC Champions League Two 2025-26 Competition Regulations". the-AFC.com. Asian Football Confederation. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài