Florentino Luís
|
Florentino trong màu áo Benfica vào năm 2019 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Florentino Ibrain Morris Luís[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 19 tháng 8, 1999 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Lobito, Angola[2] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,84 m (6 ft 0 in)[3] | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Burnley | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 16 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2007–2009 | Tercena (futsal) | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2010 | Real | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2018 | Benfica | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2019 | Benfica B | 69 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2026 | Benfica | 113 | (3) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2020–2021 | → Monaco (mượn) | 9 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2021–2022 | → Getafe (mượn) | 22 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2025–2026 | → Burnley (mượn) | 31 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2026– | Burnley | 0 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2014 | U-15 Bồ Đào Nha | 2 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | U-16 Bồ Đào Nha | 10 | (1) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2015–2016 | U-17 Bồ Đào Nha | 16 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | U-19 Bồ Đào Nha | 26 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | U-20 Bồ Đào Nha | 18 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | U-21 Bồ Đào Nha | 12 | (0) | |||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10:31, 28 tháng 5 năm 2026 (UTC) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Florentino Ibrain Morris Luís (sinh ngày 19 tháng 8 năm 1999), hay còn được biết đến với cái tên Florentino (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [fluɾẽˈtinu]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Burnley tại EFL Championship. Sinh ra ở Angola, anh từng đại diện cho Bồ Đào Nha ở các cấp độ đội tuyển trẻ.
Trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ của Benfica, anh bắt đầu chơi cho đội Benfica B vào năm 2017 và được đôn lên đội một một năm sau đó, ra sân vài phút cho đội bóng này. Anh gia nhập hai câu lạc bộ Monaco and Getafe theo dạng cho mượn liên tiếp vào các năm 2020 đến 2022. Mùa giải tiếp theo, anh trở lại Benfica và khẳng định vị trí là một cầu thủ trụ cột của câu lạc bộ.
Florentino từng là thành viên của các đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Bồ Đào Nha, từng đại diện cho đất nước ở nhiều cấp độ, là thành viên của đội tuyển U-17 Bồ Đào Nha vô địch Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2016, đội tuyển U-19 Bồ Đào Nha vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2018 và đội tuyển U-21 Bồ Đào Nha giành vị trí á quân tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Benfica
2017–2019: Những năm tháng đầu đời
Sinh ra ở Lobito, Angola, Florentino bắt đầu sự nghiệp ở bộ môn futsal từ năm 8 tuổi tại câu lạc bộ địa phương Tercena Futsal, trước khi chuyển sang bóng đá sân cỏ sau khi câu lạc bộ Real Massamá vào năm 2009. Một năm sau, anh gia nhập hệ thống đào tạo trẻ của câu lạc bộ Benfica.[4] Vào ngày 11 tháng 9 năm 2016, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo đội B của câu lạc bộ, vào sân từ băng ghế dự bị trong trận thắng 2–1 trên sân nhà trước Académico de Viseu tại khuôn khổ LigaPro.[5] Trong mùa giải đó, Florentino đã thi đấu tại UEFA Youth League 2016–17, nơi anh đóng vai trò quan trọng giúp Benfica lọt vào chung kết, nhưng đã để thua Red Bull Salzburg với tỷ số 1–2. Anh cũng đã giành chức vô địch Campeonato Nacional de Juniores vào mùa giải 2017–18.[4]
Sau khi được đôn lên đội một của Benfica cùng với ba cầu thủ khác từ đội B vào ngày 1 tháng 2 năm 2019,[6] Florentino đã có trận ra mắt tại Primeira Liga khi vào sân từ băng ghế dự bị ở phút 62 trong trận thắng đậm 10-0 trước Nacional vào ngày 10 tháng 2.[7] Bốn ngày sau, anh có trận ra mắt đấu trường châu Âu khi Benfica đánh bại Galatasaray 2–1 ở trận lượt đi vòng 32 đội của UEFA Europa League, đây cũng là chiến thắng đầu tiên của họ trên đất Thổ Nhĩ Kỳ.[8] Florentino có bàn thắng đầu tiên tại Primeira Liga trong trận thắng 4–0 trên sân khách trước Moreirense vào ngày 17 tháng 3 năm 2019.[4] Anh đã giúp Benfica giành chức vô địch giải đấu này với kỷ lục là lần thứ 37 bằng 11 lần ra sân (8 lần đá chính), trong đó có trận thắng 4–1 trước Santa Clara vào ngày cuối cùng của mùa giải.[9] Mặc dù là cầu thủ đá chính thường xuyên dưới thời Bruno Lage, nhưng sau khi ông bị sa thải và Jorge Jesus được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới, Florentino đã dần đánh mất vị trí chính thức trong đội một và sau khi không gây ấn tượng với huấn luyện viên mới trong giai đoạn tiền mùa giải, anh đã yêu cầu được cho mượn để có thêm thời gian thi đấu.[10]
2020–2022: Cho mượn đến Monaco và Getafe
Vào ngày 25 tháng 9 năm 2020, anh gia nhập câu lạc bộ Monaco theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải vào mùa giải 2020–21, với mức phí được báo cáo là 1,5 triệu euro, kèm điều khoản mua đứt trị giá 30 triệu euro.[11] Anh ra mắt vào ngày 4 tháng 10, vào sân thay cho Youssouf Fofana ở phút thứ 45 trong trận thua 0–1 trên sân khách trước Brest tại khuôn khổ Ligue 1. Mặc dù mắc COVID-19 trong mùa giải, Florentino chỉ có được một khoảng thời gian ra sân hạn chế, chỉ có hai lần đá chính trong mười một lần ra sân, giúp Monaco kết thúc ở vị trí thứ ba của mùa giải đó.[12]
Vào ngày 31 tháng 8 năm 2021, Florentino gia nhập câu lạc bộ Getafe tại La Liga theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải với giá 500.000 euro, kèm theo điều khoản mua đứt của câu lạc bộ này với giá 10 triệu euro.[13] Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 18 tháng 9, vào sân thay Juan Iglesias ở phút thứ 46 trong trận thua 0–3 trước Rayo Vallecano.[14] Ban đầu, Florentino trở thành cầu thủ đá chính thường xuyên của câu lạc bộ, đồng thời cũng là tiền vệ chơi tốt nhất của câu lạc bộ, nhưng sau khi huấn luyện viên Quique Sánchez Flores được bổ nhiệm, anh dần mất vị trí trong đội một và được đồn đoán sẽ trở lại Benfica vào tháng 1, trước khi có tổng cộng 24 lần ra sân, trong đó có 8 lần đá chính, giúp Getafe suýt xuống hạng.[15][16]
2022–2023: Trở lại và đột phá vào đội một
Sau một quãng thời gian cho mượn tại Getafe, Florentino trở lại Benfica vào mùa giải tiếp theo. Trong giai đoạn tiền mùa giải, anh đã gây ấn tượng với huấn luyện viên mới Roger Schmidt bằng "phẩm chất và sự tận tâm", theo lời huấn luyện viên mới, ông ấy đã giúp anh giành được một suất trong đội hình xuất phát, được HLV mới tin tưởng giao nhiệm vụ chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự trong chiến thắng đầu tiên của Benfica trong mùa giải vào ngày 2 tháng 8, khi anh đá chính trong trận thắng 4–1 trên sân nhà trước Midtjylland ở trận lượt đi của vòng loại thứ ba UEFA Champions League 2022–23.[17] Sau đó, anh đã tạo nên một sự kết hợp ăn ý ở tuyến giữa với tân binh của câu lạc bộ, Enzo Fernández, và trong sáu trận đấu tiếp theo, anh đạt tỷ lệ chuyền bóng thành công 93%, có cho mình trung bình 5 pha tắc bóng mỗi trận và thắng 90% các pha tranh chấp, dẫn đầu thống kê phòng ngự của Primeira Liga, bao gồm cả một pha kiến tạo cho bàn thắng của David Neres trong chiến thắng 5–0 trên sân nhà của Benfica trước Marítimo vào ngày 18 tháng 9, sau khi anh giành chiến thắng một pha tranh chấp.[18] Vào ngày 14 tháng 10, anh đã đồng ý gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ cho đến năm 2027, nâng điều khoản giải phóng hợp đồng lên đến 120 triệu euro.[19]
2025: Cho mượn đến Burnley
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2025, Florentino gia nhập câu lạc bộ Burnley theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải vào mùa giải 2025–26, với mức phí được báo cáo là 2 triệu euro.[20] Vào thời điểm đó, có thông tin cho rằng Burnley sẽ trả thêm 24 triệu euro để mua đứt cầu thủ này vào cuối mùa giải. Anh có trận ra mắt vào ngày 14 tháng 9 ở phút thứ 63 trong trận thua 0–1 trên sân nhà trước câu lạc bộ Liverpool.
Vào ngày 12 tháng 6 năm 2026, Burnley đã thông báo về việc ký hợp đồng chính thức với cầu thủ này.[21]
Sự nghiệp quốc tế
Florentino đã có 84 lần khoác áo đội tuyển quốc gia và ghi 1 bàn thắng cho Bồ Đào Nha ở tất cả các cấp độ trẻ, bắt đầu với chiến thắng 2–1 của đội tuyển U-15 Bồ Đào Nha trước Thụy Sĩ tại Campo Maior vào ngày 10 tháng 6 năm 2014. Anh tiếp tục cùng đội tuyển U-17 Bồ Đào Nha tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2016 diễn ra tại Azerbaijan, giúp đội nhà giành chiến thắng trước đội tuyển U-17 Tây Ban Nha trong trận chung kết.[22]
Tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2017 ở Gruzia, Florentino là thành viên của đội tuyển Bồ Đào Nha giành vị trí á quân sau khi để thua đội tuyển Anh trong trận chung kết.[23] Anh cũng có tên trong đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2018, và đã đánh bại U-19 Ý với tỷ số 4–3 trong trận chung kết sau 120 phút bao gồm cả hiệp phụ,[24][25] và được chọn vào Đội hình tiêu biểu của giải đấu.[26]
Florentino được triệu tập vào đội tuyển U-21 Bồ Đào Nha tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021. Anh cũng được chọn vào Đội hình tiêu biểu của giải đấu sau khi Bồ Đào Nha giành vị trí á quân sau khi để thua đội tuyển U-21 Đức với tỷ số 0–1 vào ngày 6 tháng 6 năm 2021.[27]
Vào tháng 10 năm 2022, anh được điền tên vào danh sách sơ bộ 55 cầu thủ của đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar.[28]
Phong cách chơi bóng
Florentino được biết đến là một cầu thủ kiên cường và chăm chỉ, thường hoạt động ở vị trí tiền vệ phòng ngự, đóng vai trò như một lá chắn bảo vệ cho các đồng đội tấn công. Nổi tiếng với khả năng tắc bóng quyết liệt, đọc trận đấu và phán đoán tốt, anh vô cùng xuất sắc trong việc phá vỡ các pha bóng, kèm người và căn thời điểm tranh chấp hiệu quả. Trong vai trò này, anh ấy đóng vai trò là mắt xích quan trọng, kết nối hàng phòng ngự và tấn công khi bóng được luân chuyển trong đội.[29][30]
Điểm mạnh của anh bao gồm khả năng nhận thức vị trí, kỷ luật chiến thuật, sự thông minh, năng lượng và kỹ năng tranh chấp bóng. Bên cạnh khả năng phòng ngự, Florentino là một người chuyền bóng điềm tĩnh và chính xác với khả năng chuyển đổi giữa tấn công và phòng thủ nhạy bén. Anh luôn thực hiện những đường chuyền chính xác, nhanh chóng phân tích vị trí của đồng đội và đối thủ để lựa chọn phương án tốt nhất. Florentino cũng nghiên cứu chuyển động, tư thế và các đường chuyền khả dụng của đối thủ trước khi tranh chấp bóng, thường xuyên chặn bóng và giành lại bóng một cách hiệu quả. Phong cách chơi của anh hay được so sánh với Claude Makélélé và N'Golo Kanté.[29][30]
Đời tư
Florentino sinh ra ở Angola. Là cha của hai cô con gái và một anh con trai. Florentino kết hôn với Bruna Guerreiro Luís vào năm 2020.[4][31]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026[32]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Benfica B | 2016–17 | Liga Portugal 2 | 18 | 0 | — | — | — | — | 18 | 0 | ||||
| 2017–18 | 30 | 0 | — | — | — | — | 30 | 0 | ||||||
| 2018–19 | 21 | 1 | — | — | — | — | 21 | 1 | ||||||
| Tổng cộng | 69 | 1 | — | — | — | — | 69 | 1 | ||||||
| Benfica | 2018–19 | Primeira Liga | 11 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3[c] | 0 | — | 14 | 1 | |
| 2019–20 | 10 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 3[d] | 0 | 1[e] | 0 | 18 | 0 | ||
| 2022–23 | 33 | 0 | 4 | 0 | 3 | 0 | 14[f] | 0 | — | 54 | 0 | |||
| 2023–24 | 30 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | 7[g] | 0 | 1[e] | 0 | 45 | 0 | ||
| 2024–25 | 26 | 2 | 6 | 0 | 2 | 0 | 9[f] | 0 | 2[h] | 0 | 45 | 2 | ||
| 2025–26 | 3 | 0 | — | — | 3[f] | 1 | 1[e] | 0 | 7 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 113 | 3 | 17 | 0 | 9 | 0 | 39 | 1 | 5 | 0 | 183 | 4 | ||
| Monaco (mượn) | 2020–21 | Ligue 1 | 9 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 11 | 0 | |||
| Getafe (mượn) | 2021–22 | La Liga | 22 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 24 | 0 | |||
| Burnley (mượn) | 2025–26 | Premier League | 31 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 33 | 0 | ||
| Burnley | 2026–27 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 31 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 33 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 244 | 4 | 23 | 0 | 9 | 0 | 39 | 1 | 5 | 0 | 320 | 5 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, Coupe de France, Copa del Rey, FA Cup
- ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Danh hiệu
Benfica[33]
- Primeira Liga: 2018–19, 2022–23[34]
- Taça da Liga: 2024–25[35]
- Supertaça Cândido de Oliveira: 2019,[36] 2023,[37] 2025[38]
Trẻ Benfica
- Campeonato Nacional de Juniores: 2017–18
U-17 Bồ Đào Nha[33]
U-19 Bồ Đào Nha[33]
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu: 2016[39]
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu: 2018[40]
Tham khảo
- ^ "FIFA U-20 World Cup Poland 2019: List of Players: Portugal" (PDF). FIFA. ngày 13 tháng 6 năm 2019. tr. 16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2020.
- ^ Hamel, Jean-Marc (tháng 5 năm 1984). Official Voting Results 1983 (Revised) (PDF) (Báo cáo). Elections NWT. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Florentino". S.L. Benfica. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2022.
- ^ a b c d "Salzburg succeed Chelsea as Youth League winners". UEFA. ngày 24 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2017.
- ^ Liga Portugal Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine LPFP (in Portuguese)
- ^ Sanches, João (ngày 1 tháng 2 năm 2019). "Zlobin, Ferro, Florentino, and Jota permanently in the first team". S.L. Benfica. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Florentino assinala estreia: "Noite memorável"" [Florentino marks his debut: "Memorable night"]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 11 tháng 2 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
- ^ Fernandes, Nuno (ngày 14 tháng 2 năm 2019). "Benfica de Lage faz história na Turquia e tem os oitavos à vista" [Lage's Benfica make history in Turkey and have the round of 16 in sight]. Diário de Notícias (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Benfica-Santa Clara: João Félix chega aos 20 golos pela equipa principal" [Benfica-Santa Clara: João Félix reaches 20 goals for the first team]. O Jogo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Florentino, o 'polvo silencioso' que já tem lugar no 'aquário' da Luz". Sapo Desporto. ngày 4 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Florentino Luis à l'AS Monaco". asmonaco.com (bằng tiếng French). AS Monaco FC. ngày 25 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Mónaco quer segurar Florentino apesar do interesse do Valência" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Radio Renascenca. ngày 29 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "COMUNICADO OFICIAL | Florentino Luis" [OFFICIAL ANNOUNCEMENT | Florentino Luis] (bằng tiếng Spanish). Getafe CF. ngày 31 tháng 8 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "LaLiga, Rayo-Getafe: ⚽🐯 Falcao debuta con gol en el recital rayista ante un rival hundido (3-0)". eurosport. ngày 18 tháng 9 năm 2021.
- ^ ""No começo da época era o melhor médio do Getafe": a imagem que Florentino deixou em Espanha" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Record. ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "'Marca' avança que o Benfica quer 'reaver' Florentino já este mês" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Record. ngày 17 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Hat-trick de Gonçalo Ramos na goleada do Benfica". Diário de Notícias. ngày 2 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Florentino Luís já lidera na Europa 🔥" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Goal Point. ngày 29 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Florentino: "Posso prometer aos benfiquistas que vou dar o meu máximo como dei até aqui"". Record (bằng tiếng Portuguese). ngày 14 tháng 10 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ read, Playmakerstats·1 min (ngày 1 tháng 9 năm 2025). "Florentino Luís joins Burnley from Benfica". Yahoo Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Burnley: Florentino Luis makes loan move from Benfica permanent". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Portugal sagra-se campeão europeu de sub-17!" [Portugal crowned European under-17 champions!]. Diário de Notícias (bằng tiếng Portuguese). ngày 21 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Portugal recupera dois golos e empata com Suécia" [Portugal come from two goals down and draw with Sweden]. Diário de Notícias (bằng tiếng Portuguese). ngày 8 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Quina becomes European champion for a second time!". West Ham United F.C.
- ^ "Italy 3–4 Portugal". UEFA. ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Under-19 EURO team of the tournament". UEFA. ngày 1 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Highlights, report: Germany beat Portugal for third U21 EURO title". UEFA. ngày 6 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
- ^ "The list of pre-selected squad for the 2022 World Cup: know all the names". Record. ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2022.
- ^ a b "Florentino Luís 2019/20 – scout report". ngày 4 tháng 1 năm 2020.
- ^ a b "Analysing Milan target Florentino Luis - The ideal midfield partner for Bennacer". ngày 14 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Florentino Luis - HISTORY". en.florentinoluis.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- ^ Florentino Luís tại Soccerway
- ^ a b c Florentino Luís tại Soccerway. Truy cập 30 July 2018.Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Kundert, Tom (ngày 27 tháng 5 năm 2023). "Benfica crowned champions of Portugal". PortuGOAL. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
- ^ "Taça da Liga pintada de vermelho e branco!" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. ngày 12 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
- ^ Benfica 5–0 Sporting Lisbon Soccerway
- ^ Vaza, Marco (ngày 9 tháng 8 năm 2023). "Benfica soube mudar para ganhar a Supertaça". Público (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Águia letal na hora de levar a Supertaça" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Team of the Tournament" (PDF). UEFA. tr. 32. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Under-19 EURO team of the tournament". UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Florentino Luís tại website của S.L. Benfica
- Florentino tại ForaDeJogoLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Florentino – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Florentino Luís (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
- Florentino Luís
- Trang có lỗi kịch bản
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Bồ Đào Nha
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Angola
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá S.L. Benfica B
- Cầu thủ bóng đá Benfica
- Cầu thủ bóng đá AS Monaco
- Cầu thủ bóng đá Getafe CF
- Cầu thủ bóng đá Burnley F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Bồ Đào Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh