Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26

(Đổi hướng từ V.League 1 2025-26)

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia LPBank 2025–26 (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) vì lý do tài trợ, là mùa giải chuyên nghiệp thứ 26 và là mùa giải thứ 43 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam. Đây là năm thứ hai trong hợp đồng kéo dài ba mùa giải của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam với tư cách là nhà tài trợ chính của giải đấu. Mùa giải khởi tranh vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 và kết thúc vào ngày 18 tháng 6 năm 2026. Thép Xanh Nam Định là đương kim vô địch của giải đấu.

LPBank V.League 1 – 2025/26
Tập tin:Vl-2026.png
Biểu trưng chính thức của LPBank V.League 1 – 2025/26
Mùa giải2025–26
Thời gian15 tháng 8 năm 2025 – 7 tháng 6 năm 2026
Vô địchCông an Hà Nội (lần thứ 3)
Xuống hạngBecamex Thành phố Hồ Chí Minh
PVF–CAND (do thua Play off)
AFC Champions League TwoThể Công – Viettel
ASEAN Club ChampionshipCông an Hà Nội
Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Số trận đấu182
Số bàn thắng478 (2,63 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlan Grafite (Công an Hà Nội)
(16 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Công an Hà Nội 5–1 SHB Đà Nẵng
(4 tháng 4 năm 2026)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Thể Công – Viettel 1–4 Sông Lam Nghệ An
(8 tháng 2 năm 2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCông an Thành phố Hồ Chí Minh 3–4 Ninh Bình
(9 tháng 11 năm 2025)
Chuỗi thắng dài nhấtCông an Hà Nội
(7 trận)
Chuỗi bất bại dài nhấtThể Công – Viettel
(14 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
PVF–CAND
(11 trận)
Chuỗi thua dài nhấtBecamex Thành phố Hồ Chí Minh, SHB Đà Nẵng, Sông Lam Nghệ An
(4 trận)
Trận có nhiều khán giả nhất16.900
Công an Hà Nội 3–2 Thép Xanh Nam Định
(10 tháng 5 năm 2026)
Trận có ít khán giả nhất800
PVF–CAND 2–2 Đông Á Thanh Hóa
(19 tháng 10 năm 2025)
Số khán giả1.037.300 (5.699 khán giả mỗi trận)

Mùa giải này là mùa giải thứ ba kể từ mùa 2001–02 thi đấu với một lịch trình liên năm (mùa thu đến mùa xuân) thay vì lịch thi đấu trong năm (mùa xuân đến mùa thu). Đây là mùa giải thứ ba giải đấu áp dụng trợ lý trọng tài video (VAR) và là mùa giải thứ hai VAR được áp dụng cho các trận đấu trên toàn quốc.

Thay đổi trước mùa giải

Thay đổi đội bóng

Quảng Nam đã không đăng ký tham dự mùa giải 2025–26 tính đến hạn chót vào ngày 1 tháng 8 năm 2025, do đó đội bóng này được VFF và VPF ghi nhận là đã rút lui khỏi Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26.[1] Vào ngày 4 tháng 8, VPF xác nhận rằng đội đứng thứ ba của Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2024–25PVF–CAND sẽ thay thế suất thi đấu của Quảng Nam, sau khi đội á quân Trường Tươi Đồng Nai từ chối tham dự. Đây sẽ là lần đầu tiên PVF–CAND góp mặt tại V.League 1.[2]

Đổi tên

Tên cũ Tên mới Ngày thay đổi
Phù Đổng Ninh Bình Ninh Bình 2 tháng 7 năm 2025[3]
Becamex Bình Dương Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 14 tháng 7 năm 2025[4]
Thành phố Hồ Chí Minh Công an Thành phố Hồ Chí Minh 14 tháng 7 năm 2025

Thể thức thi đấu

Giải đấu áp dụng thể thức vòng tròn hai lượt với 26 vòng đấu như thường lệ. Theo quy định ban đầu, sẽ có hai suất xuống hạng trực tiếp dành cho hai đội đứng thứ 13 và 14 của giải đấu, và không có trận đấu play-off giữa đội V.League 1 và đội V.League 2. Tuy nhiên, vào ngày 16 tháng 9 năm 2025, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam quyết định thay đổi giảm số suất xuống hạng còn một suất cho đội xếp cuối bảng, còn đội xếp thứ 13 sẽ tham dự trận play-off với đội xếp thứ nhì của V.League 2.[5]

Suất cầu thủ

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, cuộc họp của Ban chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) lần thứ 8 khóa IX đã quyết định những thay đổi quan trọng liên quan tới việc đăng ký và sử dụng cầu thủ ở các giải bóng đá quốc gia. Theo đó, kể từ mùa giải 2025–26 và những năm tiếp theo:[6]

  • Các câu lạc bộ thi đấu tại V.League 1 (trừ các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFCAFF) được đăng ký và sử dụng tối đa 4 cầu thủ nước ngoài, nhưng chỉ được phép có tối đa 3 cầu thủ thi đấu trên sân trong một trận đấu tại V.League 1.
  • Các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFC và AFF được đăng ký tối đa 7 cầu thủ nước ngoài, nhưng chỉ được đăng ký tối đa 4 cầu thủ cho một trận đấu và chỉ được phép có tối đa 3 cầu thủ thi đấu trên sân trong một trận đấu tại V.League 1.
  • Các câu lạc bộ V.League 1 khi thi đấu với các câu lạc bộ V.League 2 tại Cúp Quốc gia được sử dụng tối đa một cầu thủ nước ngoài.[7]

Các đội tham dự

Chú giải màu sắc
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Thăng hạng
Thắng play-off
Đội Địa điểm Thứ hạng mùa trước Mùa đầu tiên tại V.League 1 Số mùa giải tham dự Số năm tham dự liên tiếp
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh Thứ 7 2004 22 22
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Thứ 10 2000–01 18 10
Đông Á Thanh Hóa Thanh Hóa Thứ 8 2007 19 19
Hải Phòng Hải Phòng Thứ 6 2000–01 23 18
Công an Hà Nội Hà Nội Thứ 3 2000–01 5 3
Hà Nội Thứ 2 2009 17 17
Thể Công – Viettel Thứ 4 2000–01 13 7
Hoàng Anh Gia Lai Gia Lai Thứ 9 2003 23 23
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Hà Tĩnh Thứ 5 2020 6 6
Ninh Bình Ninh Bình   Vô địch (V.League 2) 2025–26 0 0
Thép Xanh Nam Định Vô địch 2000–01 18 8
PVF–CAND Hưng Yên   Thứ 3 (V.League 2) 2025–26 0 0
SHB Đà Nẵng Đà Nẵng Thứ 13 2001–02 23 1
Sông Lam Nghệ An Nghệ An Thứ 12 2000–01 25 25

Sân vận động

Becamex Thành phố Hồ Chí Minh Đông Á Thanh Hóa Công an Hà Nội Hà Nội Thể Công – Viettel
Sân vận động Gò Đậu Sân vận động Thanh Hóa Sân vận động Hàng Đẫy
Sức chứa: 18.250 Sức chứa: 14.000 Sức chứa: 22.500
 
 
 
Hải Phòng
Địa điểm các đội bóng tham dự V.League 1 2025–26
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Sân vận động Lạch Tray Sân vận động Hà Tĩnh
Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 15.000
 
 
Thép Xanh Nam Định Sông Lam Nghệ An
Sân vận động Thiên Trường Sân vận động Vinh
Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 18.000
 
 
Công an Thành phố Hồ Chí Minh PVF–CAND SHB Đà Nẵng Hoàng Anh Gia Lai Ninh Bình
Sân vận động Thống Nhất Sân vận động PVF Sân vận động Chi Lăng (mới) Pleiku Arena Ninh Bình Arena
Sức chứa: 15.000 Sức chứa: 3.600 Sức chứa: 20.000 Sức chứa: 12.000 Sức chứa: 25.000
 
 
 
 
 

Số đội theo khu vực

Số lượng Vùng Đội
7 Đồng bằng sông Hồng Hải Phòng, Hà Nội, Công an Hà Nội, Thể Công – Viettel, Thép Xanh Nam Định, Ninh Bình, PVF–CAND
3 Bắc Trung Bộ Đông Á Thanh Hóa, Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, Sông Lam Nghệ An
2 Nam Trung Bộ SHB Đà Nẵng, Hoàng Anh Gia Lai
Đông Nam Bộ Becamex Thành phố Hồ Chí Minh, Công an Thành phố Hồ Chí Minh

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Cầu thủ có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ chính (trên áo đấu)
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh   Hứa Hiền Vinh   Ngô Tùng Quốc   Kamito   Becamex
Công an Hà Nội    Alexandré Pölking   Nguyễn Quang Hải   Jogarbola   Công an Hà Nội
Công an Thành phố Hồ Chí Minh   Phùng Thanh Phương (tạm quyền)    Lê Giang Patrik   Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Đông Á Thanh Hóa   Nguyễn Anh Đức   Doãn Ngọc Tân   Wika   Đông Á Group
  V-Odyssey
Hải Phòng   Đặng Văn Thành (tạm quyền)   Triệu Việt Hưng   Kappa   ThaiGroup
  LPBank
Hà Nội   Harry Kewell   Nguyễn Văn Quyết   Jogarbola   T&T Homes
  SHS
  Quang Ninh Port
  Vinawind
  Hanaka Group
Hoàng Anh Gia Lai   Lê Quang Trãi   Jairo Rodrigues   Motive   ThaiGroup
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Phan Như Thuật   Nguyễn Trọng Hoàng   Grand Sport   Bia Sao Vàng
  Savabeco
Ninh Bình   Chu Đình Nghiêm   Nguyễn Hoàng Đức   LPBank
  ThaiGroup
PVF–CAND   Trần Tiến Đại (tạm quyền)   Nguyễn Huy Hùng   Jogarbola   MobiFone
SHB Đà Nẵng   Lê Đức Tuấn   Đặng Anh Tuấn   Wika   SHB
  Tôn Pomina
  Murata
  389Corp.
Sông Lam Nghệ An   Văn Sỹ Sơn   Michael Olaha   Kamito   Gạo A An
  Eurosun
  Nikkokutrus
Thép Xanh Nam Định   Vũ Hồng Việt   Trần Nguyên Mạnh   Jogarbola   Thép Xanh Xuân Thiện
  Xi Măng Xuân Thành
Thể Công – Viettel   Velizar Popov   Bùi Tiến Dũng   Li-Ning   Thể Công – Viettel
  TV360

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức Ngày rời đi Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày đến Ghi chú
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Nguyễn Thành Công Từ chức 26 tháng 6 năm 2025 (2025-06-26) Trước mùa giải   Nguyễn Công Mạnh 5 tháng 7 năm 2025 (2025-07-05)
Ninh Bình   Nguyễn Việt Thắng Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2025 (2025-07-01)[8]   Gerard Albadalejo 2 tháng 7 năm 2025 (2025-07-02)
Công an Thành phố Hồ Chí Minh   Phùng Thanh Phương 1 tháng 7 năm 2025 (2025-07-01)[9]   Lê Huỳnh Đức 15 tháng 7 năm 2025 (2025-07-15)
Đông Á Thanh Hóa    Tomislav Steinbrückner Từ chức 10 tháng 7 năm 2025 (2025-07-10)   Choi Won-kwon 14 tháng 7 năm 2025 (2025-07-14)
Hà Nội   Teguramori Makoto Sa thải 16 tháng 9 năm 2025 Thứ 11   Adachi Yusuke 16 tháng 9 năm 2025 Tạm quyền
Sông Lam Nghệ An   Phan Như Thuật Từ chức 28 tháng 9 năm 2025 Thứ 11   Nguyễn Huy Hoàng 29 tháng 9 năm 2025[10]
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh   Nguyễn Anh Đức 30 tháng 9 năm 2025[11] Thứ 12   Đặng Trần Chỉnh 30 tháng 9 năm 2025
Hà Nội   Adachi Yusuke Tạm quyền 4 tháng 10 năm 2025 Thứ 6   Harry Kewell 4 tháng 10 năm 2025[12]
Sông Lam Nghệ An   Nguyễn Huy Hoàng Thứ 10   Văn Sỹ Sơn 4 tháng 10 năm 2025[13]
Thép Xanh Nam Định   Vũ Hồng Việt Sang chức giám đốc kỹ thuật 23 tháng 10 năm 2025 Thứ 10   Nguyễn Trung Kiên 23 tháng 10 năm 2025 Tạm quyền
Thép Xanh Nam Định   Nguyễn Trung Kiên Tạm quyền 14 tháng 11 năm 2025 Thứ 10   Mauro Jerónimo 14 tháng 11 năm 2025
Đông Á Thanh Hóa   Choi Won-kwon Sa thải 15 tháng 11 năm 2025 Thứ 11   Mai Xuân Hợp 15 tháng 11 năm 2025 Tạm quyền
PVF–CAND   Thạch Bảo Khanh 22 tháng 11 năm 2025 Thứ 13   Nguyễn Thành Công 23 tháng 11 năm 2025
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh   Đặng Trần Chỉnh Tạm quyền 30 tháng 1 năm 2026 Thứ 8   Ueno Nobuhiro 30 tháng 1 năm 2026
Thép Xanh Nam Định   Mauro Jerónimo Từ chức 26 tháng 2 năm 2026 Thứ 10   Vũ Hồng Việt 26 tháng 2 năm 2026
Ninh Bình   Gerard Albadalejo Sa thải 2 tháng 3 năm 2026 Thứ 3   Vũ Tiến Thành 3 tháng 3 năm 2026
PVF–CAND   Nguyễn Thành Công Từ chức 3 tháng 3 năm 2026 Thứ 14   Trần Tiến Đại 15 tháng 3 năm 2026
Ninh Bình   Vũ Tiến Thành Sang chức giám đốc kỹ thuật 15 tháng 4 năm 2026 Thứ 3   Bae Ji-won 15 tháng 4 năm 2026[14]
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Nguyễn Công Mạnh Sa thải 3 tháng 5 năm 2026[15] Thứ 9   Phan Như Thuật 4 tháng 5 năm 2026[16]
Công an Thành phố Hồ Chí Minh   Lê Huỳnh Đức 5 tháng 5 năm 2026 Thứ 6   Phùng Thanh Phương 5 tháng 5 năm 2026[17] Tạm quyền
Hải Phòng   Chu Đình Nghiêm Ký bởi Ninh Bình Thứ 7   Đặng Văn Thành 5 tháng 5 năm 2026[18]
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh   Ueno Nobuhiro Sang chức trợ lý 14 tháng 5 năm 2026 Thứ 12   Hứa Hiền Vinh 14 tháng 5 năm 2026[19]
Ninh Bình   Bae Ji-won 26 tháng 5 năm 2026 Thứ 4   Chu Đình Nghiêm 26 tháng 5 năm 2026[20]
Đông Á Thanh Hóa   Mai Xuân Hợp Sang chức giám đốc kỹ thuật 30 tháng 5 năm 2026 Thứ 10   Nguyễn Anh Đức 30 tháng 5 năm 2026

Cầu thủ nước ngoài và cầu thủ Việt kiều

Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó đăng ký gia nhập câu lạc bộ sau khi mùa giải bắt đầu.

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 Cầu thủ 51 Cầu thủ 61 Cầu thủ 71 Cầu thủ 8
(cầu thủ gốc Việt)2
Cầu thủ 9
(cầu thủ gốc Việt)2
Cầu thủ 10
(cầu thủ nhập tịch)
Cầu thủ 11+

(cầu thủ gốc Việt có quốc tịch Việt Nam)3

Cầu thủ cũ Cầu thủ bị loại khỏi danh sách thi đấu
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh    Elisha Sam   Hugo Alves   Ugochukwu Oduenyi   Miloš Zlatković    Trần Trung Hiếu    Bùi Đức Duy
   Mạc Hồng Quân
  Origbaajo Ismaila   Tony Pham
Công an Hà Nội   Alan Grafite   Léo Artur   China   Hugo Gomes   Vitão    Stefan Mauk   Brandon Ly   Leygley Adou    Cao Pendant Quang Vinh
   Nguyễn Filip
Công an Thành phố Hồ Chí Minh   Matheus Felipe    Raphael Utzig    Endrick    Peter Makrillos   Lee Williams    Lê Giang Patrik
   Ngô Đăng Khoa
   Noel Mbo
Đông Á Thanh Hóa    Amar Ćatić   Rimario Gordon   Odilzhon Abdurakhmanov     Matías Belli   Damoth Thongkhamsavath   Ribamar
  Mamadou Mbodj
Hà Nội    David Fisher   Adriel   Luiz Fernando   Daniel Passira    Đỗ Hoàng Hên   Pierre Lamothe
  Willian Maranhão
Hải Phòng   Luiz Antônio    Jucie Lupeta    Joel Tagueu   Jourdaine Fletcher   Camilo Vasconcelos   Fred Friday
  Moses Oloya
  Bicou Bissainthe
Hoàng Anh Gia Lai   Júnior Batista   Gabriel Conceicão   Jairo Rodrigues   Marciel   Ryan Ha    Phong Chaloongphum   Khevin Fraga
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh   Helerson   Welder   Charles Atshimene   Joseph Onoja    Lê Viktor   Yevhen Serdyuk   Balotelli
Ninh Bình   Janclesio   Gustavo Henrique   Patrick Marcelino   Fred Friday    Nguyễn Tài Lộc    Trần Thành Trung
   Đặng Văn Lâm
  Evan Abran   Daniel dos Anjos
PVF–CAND   Lucas Turci    Mahmoud Eid    Alastair Reynolds   Joseph Mpande   Nguyen Nhu Duc Anh    Hoàng Vũ Samson   Amarildo
  Marco Antônio
  Alain Eyenga
  Shaqkeem Joseph
SHB Đà Nẵng   Joel López Pissano   Ribamar   Milan Makarić    David Henen   Pierre Lamothe    Đỗ Phi Long    Nguyễn Vadim   Emerson Souza
  Kim Dong-su
Sông Lam Nghệ An    Carlos Fortes   Michael Olaha   Justin Garcia   Reon Moore   Phi-Long Tran   Carlos Rentería
Thép Xanh Nam Định   Lucas Alves   Brenner   Caio César   Rômulo   Chadrac Akolo    Arnaud Lusamba   Kevin Pham Ba    Nguyễn Xuân Son   Kyle Hudlin
  Caíque
  Wálber
  Kristoffer Normann Hansen
  Njabulo Blom
  Percy Tau
   Mahmoud Eid
  Mitchell Dijks
Thể Công – Viettel   Lucão do Break   Paulinho Curuá   Pedro Henrique   Wesley Natã   Damian Vu Thanh   Kyle Colonna    Dương Thanh Tùng

^1Chỉ dành cho đội tham dự các giải đấu của AFCAFF.

^2Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam.

^3Cầu thủ Việt kiều đã có quốc tịch Việt Nam được tính là nội binh.

^4Cầu thủ đang trong quá trình nhập quốc tịch Việt Nam, chỉ có thể thi đấu nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Đội hình

Bốc thăm

Lễ bốc thăm xếp lịch thi đấu Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26 diễn ra vào chiều ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Hà Nội.

Nguyên tắc bốc thăm

  • Không có đội nào đá 3 trận sân nhà liên tiếp hoặc 3 trận sân khách liên tiếp.
  • Bốn vòng đầu và bốn vòng cuối: Mỗi đội thi đấu 2 trận sân nhà, 2 trận sân khách.
  • Hai vòng đầu và hai vòng cuối ở mỗi lượt đi và về: Mỗi đội thi đấu 1 trận sân nhà và 1 trận sân khách.
  • Đội thi đấu sân nhà ở vòng đầu tiên sẽ thi đấu sân khách ở vòng cuối và ngược lại.
  • Hai vòng cuối thi đấu cùng giờ trên tất cả sân đấu.

Thứ tự bốc thăm

Mã số thi đấu các đội

Mã số Đội
01 SHB Đà Nẵng
02 PVF–CAND
03 Ninh Bình
04 Thép Xanh Nam Định
05 Hoàng Anh Gia Lai
06 Thể Công – Viettel
07 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Mã số Đội
08 Hải Phòng
09 Đông Á Thanh Hóa
10 Sông Lam Nghệ An
11 Công an Thành phố Hồ Chí Minh
12 Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
13 Hà Nội
14 Công an Hà Nội

Phát sóng

Toàn bộ các trận đấu của V.League 1 2025–26 được phát sóng trên các kênh truyền hình và nền tảng sau:[21]

Truyền hình

Nền tảng trực tuyến

  • Ứng dụng: FPT Play (trọn vẹn tất cả các trận đấu), TV360, MyTV, HTVm, HTVC, SCTV (các trận đấu được chọn)

Khai mạc

Lễ khai mạc chính thức của giải đấu diễn ra vào lúc 18:30 ngày 16 tháng 8 năm 2025 tại Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, với trận đấu khai mạc diễn ra lúc 19:15 giữa Công an Thành phố Hồ Chí MinhHà Nội.

Lịch thi đấu và kết quả

Tóm tắt kết quả

Bảng kết quả thi đấu LPBank V.League 1 – 2025/26
Nhà \ Khách BHCMC CAHN ĐATH HNFC HPFC HAGL HLHT PCA NBFC SHBĐN SLNA CAHCM TXNĐ TCVT
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 0–3 1–1 2–3 2–1 3–1 2–0 1–2 1–2 1–2 0–1 1–3 1–1 1–3
Công an Hà Nội 2–1 2–0 4–2 2–1 3–1 3–0 2–0 3–2 5–1 4–2 1–0 3–2 1–1
Đông Á Thanh Hóa 1–1 1–3 1–0 2–2 1–1 0–1 1–0 0–2 1–1 1–1 4–0 2–2 0–1
Hà Nội 4–2 2–1 2–1 2–0 0–0 3–0 4–0 1–2 2–1 3–0 1–1 2–1 1–1
Hải Phòng 4–2 0–2 3–3 1–0 3–0 2–1 3–1 2–2 3–1 2–0 3–0 1–1 1–2
Hoàng Anh Gia Lai 0–3 1–3 1–1 3–1 0–0 0–2 1–2 1–2 1–0 1–1 0–1 2–2 2–1
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 0–0 1–1 1–0 2–1 1–0 1–0 1–1 1–3 0–0 0–1 0–1 0–2 0–2
PVF–CAND 1–1 1–1 2–2 0–4 3–1 0–0 0–0 1–3 2–2 2–1 1–2 0–1 2–2
Ninh Bình 1–1 1–2 4–0 2–3 2–1 1–2 3–0 3–0 1–1 1–0 1–1 2–0 1–1
SHB Đà Nẵng 2–0 0–1 4–0 0–2 2–0 3–3 0–1 3–0 1–3 1–1 0–1 1–2 3–3
Sông Lam Nghệ An 2–1 1–1 0–1 1–3 1–0 0–1 1–1 1–3 1–2 1–0 2–3 2–1 1–1
Công an Thành phố Hồ Chí Minh 0–1 0–3 1–2 2–1 1–2 1–0 0–0 1–0 3–4 2–2 3–1 0–0 1–1
Thép Xanh Nam Định 1–2 0–2 1–0 1–1 2–1 1–2 1–1 2–1 3–2 1–1 3–0 2–0 0–2
Thể Công – Viettel 2–0 1–0 1–0 1–0 1–0 1–0 2–0 1–1 1–1 2–1 1–4 3–0 1–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 1 tháng 3 năm 2026. Nguồn: VPF
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Tiến trình mùa giải

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Becamex Thành phố Hồ Chí MinhTBBBBHTBHTBHBTBTHBBHHBBBBT
Công an Hà NộiHTTTTTHTTTTTTTBTTHTTTTTHTB
Đông Á Thanh HóaHBBHBHHTBBHHTHBBTBHTHTBHBB
Hà NộiBHBHTTBTBTHTTBTTBTTTTBTTBH
Hải PhòngBTTHBHTTTBTBBHBBTTBHBBTBBH
Hoàng Anh Gia LaiBHBBHHBTHBHTTBBHBTBHTBBHTB
Hồng Lĩnh Hà TĩnhBTTHBHHBTTBHHBTBBBTBHBTHHB
PVF–CANDTBBHHHHBBBHBTBBBHHBBHTBHTT
Ninh BìnhTTTTHHTTHTTBBBHBTTTBHTTHTT
SHB Đà NẵngHBBHTBBHHBBBBTHHBBBHBTHTHT
Sông Lam Nghệ AnBTBHBHHBHBTBTTTBHTHBBBBTBB
Công an Thành phố Hồ Chí MinhTBTTTHHBBTBTBBTTBBBTBTHHHH
Thép Xanh Nam ĐịnhTBTBBHBHHBHHHTTTTBTHTBBBTH
Thể Công – ViettelHTTHTHTBTTHTBTTTHTTHHTTHHT
Hòa
Thua
Thắng
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 7 tháng 6 năm 2026. Nguồn: VPF

Vị trí các đội qua các vòng đấu

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Thép Xanh Nam Định57577810889109109977767567766
Ninh Bình21111111111223333333433433
Hà Nội101111119676776644444444344344
Công an Thành phố Hồ Chí Minh310733345555566555675655555
Thể Công – Viettel73344423334332222222222222
Công an Hà Nội82222232222111111111111111
Hải Phòng114455554443455666556776677
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh15910121291098881210101010101011121212121414
Đông Á Thanh Hóa9141413141413111312111211121212121212101189101111
PVF–CAND488810989121413131313141414131314131314141313
Hoàng Anh Gia Lai141313141313141414131210811111111111112101111111010
Sông Lam Nghệ An126109111011121010911988988888910999
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh1396667676677777899999108888
SHB Đà Nẵng61212128111213111114141414131313141413141413131212
Vô địch
Á quân
Hạng ba
Hạng tư
Tham dự trận play-off
Xuống thi đấu tại V.League 2 2026–27
Nguồn: VPF (bằng tiếng Việt)

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Công an Hà Nội (C) 26 20 4 2 58 22 +36 64 Tham dự vòng play-off AFC Champions League Elite 2026–27 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27
2 Thể Công – Viettel 26 15 9 2 39 21 +18 54 Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2026–27
3 Ninh Bình 26 15 6 5 53 31 +22 51
4 Hà Nội 26 14 4 8 48 30 +18 46
5 Công an Thành phố Hồ Chí Minh 26 10 6 10 28 36 −8 36 Tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27[a]
6 Thép Xanh Nam Định 26 9 8 9 33 32 +1 35
7 Hải Phòng 26 9 5 12 37 36 +1 32
8 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 26 7 8 11 15 29 −14 29
9 Sông Lam Nghệ An 26 7 6 13 27 40 −13 27
10 Hoàng Anh Gia Lai 26 6 8 12 24 37 −13 26
11 Đông Á Thanh Hóa 26 5 10 11 26 38 −12 25
12 SHB Đà Nẵng 26 5 9 12 33 39 −6 24[b]
13 PVF–CAND (R) 26 5 9 12 26 44 −18 24[b] Tham dự trận play-off
14 Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (R) 26 6 6 14 31 43 −12 24[b] Xuống hạng V.League 2 2026–27
Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng thua; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm); 7) Play-off (nếu tranh huy chương hoặc xuống hạng); 8) Bốc thăm.
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Công an Thành phố Hồ Chí Minh giành quyền tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27 nhờ vô địch Cúp Quốc gia 2025–26.
  2. ^ a b c Điểm đối đầu: SHB Đà Nẵng: 10 điểm, PVF–CAND: 5 điểm, Becamex Thành phố Hồ Chí Minh: 1 điểm.

Play-off

Trận đấu play-off 2025–26 (được gọi là Play-off Bia Sao Vàng 2025–26 vì lý do tài trợ) xác định đội giành quyền thi đấu tại V.League 1 mùa giải 2026–27, diễn ra giữa đội xếp thứ 13 V.League 1 2025–26 (PVF–CAND) và đội xếp thứ 2 V.League 2 2025–26. (Bắc Ninh). Loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu hòa sau 90 phút chính thức (không có hiệp phụ).[22]

PVF–CAND1–1
 
Bắc Ninh
Chi tiết Cantanhede   33'
Loạt sút luân lưu
4–5

Bắc Ninh giành quyền thi đấu tại Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2026–27.

Thống kê mùa giải

Theo câu lạc bộ

Xếp hạng Câu lạc bộ Số lượng
CLB thắng nhiều nhất Công an Hà Nội 20 trận
CLB thắng ít nhất Đông Á Thanh Hóa, PVF–CAND, SHB Đà Nẵng 5 trận
CLB hoà nhiều nhất Đông Á Thanh Hóa 10 trận
CLB hoà ít nhất Công an Hà Nội, Hà Nội 4 trận
CLB thua nhiều nhất Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 14 trận
CLB thua ít nhất Công an Hà Nội, Thể Công – Viettel 2 trận
Chuỗi thắng dài nhất Công an Hà Nội 7 trận
Chuỗi bất bại dài nhất Thể Công – Viettel 14 trận
Chuỗi không thắng dài nhất PVF–CAND 11 trận
Chuỗi thua dài nhất Becamex Thành phố Hồ Chí Minh, SHB Đà Nẵng, Sông Lam Nghệ An 4 trận
CLB ghi nhiều bàn thắng nhất Công an Hà Nội 58 bàn
CLB ghi ít bàn thắng nhất Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 15 bàn
CLB giữ sạch lưới nhiều nhất Thể Công – Viettel 12 trận
CLB giữ sạch lưới ít nhất PVF–CAND 2 trận
CLB nhận thẻ vàng nhiều nhất Đông Á Thanh Hóa 75 thẻ
CLB nhận thẻ vàng ít nhất Hải Phòng, Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 38 thẻ
CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhất Sông Lam Nghệ An 7 thẻ
CLB nhận thẻ đỏ ít nhất Hải Phòng, Hoàng Anh Gia Lai 0 thẻ

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu. Chỉ có các cầu thủ nằm trong top 10 với số lượng bàn thắng nhiều nhất được liệt kê trong danh sách này.

Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[23]
1   Alan Grafite Công an Hà Nội 16
2    Đỗ Hoàng Hên Hà Nội 11
  Milan Makarić SHB Đà Nẵng
  Lucão do Break Thể Công – Viettel
5   Nguyễn Đình Bắc Công an Hà Nội 10
  Léo Artur
  Joel Tagueu Hải Phòng
8    Nguyễn Tài Lộc Ninh Bình 9
  Fred Friday
  Michael Olaha Sông Lam Nghệ An

Bàn phản lưới nhà

Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Số bàn
1   Alain Eyenga PVF–CAND Thép Xanh Nam Định 1
  Nguyễn Tiến Linh Công an Thành phố Hồ Chí Minh Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
  Nguyễn Công Nhật Hà Nội Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
  Lê Quang Hùng Công an Thành phố Hồ Chí Minh Ninh Bình
  Dương Thanh Hào Thép Xanh Nam Định Đông Á Thanh Hóa
  Nguyễn Xuân Bắc PVF–CAND SHB Đà Nẵng
  Nguyễn Đức Anh SHB Đà Nẵng Ninh Bình
  Jairo Rodrigues Hoàng Anh Gia Lai SHB Đà Nẵng
  Khổng Minh Gia Bảo Công an Thành phố Hồ Chí Minh Sông Lam Nghệ An
  Odilzhon Abdurakhmanov Đông Á Thanh Hóa Hoàng Anh Gia Lai
  Nguyễn Thành Chung Hà Nội Hoàng Anh Gia Lai

Ghi hat-trick

Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Kết quả Ngày
  Alan Grafite Công an Hà Nội Hà Nội 4–2 (H) 28 tháng 8 năm 2025
Ninh Bình 3–2 (H) 1 tháng 2 năm 2026
  Nguyễn Đình Bắc Sông Lam Nghệ An 4–2 (H) 26 tháng 4 năm 2026
   Nguyễn Xuân Son Thép Xanh Nam Định 3–0 (H) 31 tháng 5 năm 2026

Số trận giữ sạch lưới

Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Xếp hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số trận giữ sạch lưới
1   Nguyễn Văn Việt Thể Công – Viettel 12
2   Nguyễn Thanh Tùng Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 10
3    Đặng Văn Lâm Ninh Bình 8
4    Nguyễn Filip Công an Hà Nội 7
   Lê Giang Patrik Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  Nguyễn Đình Triệu Hải Phòng
7   Quan Văn Chuẩn Hà Nội 6
8   Trần Trung Kiên Hoàng Anh Gia Lai 5
  Cao Văn Bình Sông Lam Nghệ An
  Trần Nguyên Mạnh Thép Xanh Nam Định
11   Trần Minh Toàn Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 4
  Y Êli Niê Đông Á Thanh Hóa
  Nguyễn Văn Toản SHB Đà Nẵng
14   Vũ Thành Vinh Công an Hà Nội 2
  Phí Minh Long PVF–CAND
16   Trịnh Xuân Hoàng Đông Á Thanh Hóa 1
  Nguyễn Văn Hoàng Hà Nội
  Phan Văn Biểu SHB Đà Nẵng
  Lê Vũ Phong Thép Xanh Nam Định

Số khán giả

  Đội làm khách vòng này
  Đội làm chủ nhà vòng này
CLB Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4 Vòng 5 Vòng 6 Vòng 7 Vòng 8 Vòng 9 Vòng 10 Vòng 11 Vòng 12 Vòng 13 Vòng 14 Vòng 15 Vòng 16 Vòng 17 Vòng 18 Vòng 19 Vòng 20 Vòng 21 Vòng 22 Vòng 23 Vòng 24 Vòng 25 Vòng 26 Tổng TB
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh 5.000 6.500 2.000 2.000 2.000 1.000 4.000 3.000 3.500 4.000 3.000 3.000 5.000 44.000 3.385
Công an Hà Nội 11.950 12.000 11.800 9.800 2.000 5.500 12.800 7.000 11.000 10.500 16.900 12.000 10.000 133.250 10.250
Công an Thành phố Hồ Chí Minh 10.000 6.000 7.500 7.000 4.000 7.000 5.000 5.000 4.000 6.000 3.000 4.000 4.000 72.500 5.577
Đông Á Thanh Hóa 4.000 3.500 4.000 2.000 5.000 4.000 4.000 4.500 4.000 4.000 4.000 6.000 7.000 56.000 4.308
Hà Nội 3.600 10.000 3.000 8.000 3.000 7.000 10.500 6.000 8.000 5.000 5.000 6.000 5.000 80.100 6.162
Hải Phòng 4.000 6.200 7.000 7.000 6.900 6.100 8.500 6.500 7.500 6.000 10.000 5.000 12.300 93.000 7.154
Hoàng Anh Gia Lai 6.000 3.500 4.000 4.000 4.000 4.000 4.000 4.500 5.000 3.500 4.000 3.000 6.000 55.500 4.269
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 5.000 1.500 1.500 1.000 2.000 2.000 4.000 5.000 3.500 2.500 5.000 4.000 3.000 40.000 3.077
Ninh Bình 14.000 13.200 10.000 10.000 7.000 8.000 6.900 14.000 8.000 7.900 7.000 8.000 8.000 122.000 9.385
PVF–CAND 3.000 4.000 2.000 800 3.700 1.600 1.500 5.000 3.000 5.000 850 3.000 3.000 36.450 2.804
SHB Đà Nẵng 7.000 10.000 6.000 3.000 4.000 15.000 6.000 7.000 10.000 8.000 5.500 7.000 15.000 103.500 7.962
Sông Lam Nghệ An 4.500 6.000 2.000 4.500 5.000 2.500 4.500 5.000 4.000 4.000 5.000 6.500 2.500 56.000 4.308
Thép Xanh Nam Định 7.000 6.800 4.500 4.500 4.000 9.000 3.200 8.500 6.000 8.000 7.000 4.000 3.000 75.500 5.808
Thể Công – Viettel 7.000 4.000 3.000 4.500 7.000 2.000 9.000 7.600 7.600 3.000 7.000 5.000 2.800 69.500 5.346
Tổng cộng 46.950 45.100 46.500 46.700 23.500 44.800 36.300 35.400 26.000 30.000 35.700 37.300 41.200 46.000 39.900 47.600 40.000 42.100 39.500 40.400 37.850 45.400 37.500 39.000 36.000 50.600 1.037.300
Trung bình 6.707 6.443 6.643 6.671 3.357 6.400 5.186 5.057 3.714 4.286 5.100 5.329 5.886 6.571 5.700 6.800 5.714 6.014 5.643 5.771 5.407 6.486 5.357 5.571 5.143 7.229 5.699

Các giải thưởng

Giải thưởng tháng

Tháng CLB xuất sắc nhất tháng HLV xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng
Tháng 9 Ninh Bình   Gerard Albadalejo (Ninh Bình)   Alan Grafite (Công an Hà Nội)   Ngô Văn Lương (Sông Lam Nghệ An)
Tháng 11 Công an Hà Nội   Alexandré Pölking (Công an Hà Nội)   Nguyễn Hoàng Đức (Ninh Bình)   Nguyễn Quốc Việt (Ninh Bình)
Tháng 3 Công an Hà Nội   Alexandré Pölking (Công an Hà Nội)   Alan Grafite (Công an Hà Nội)   Đoàn Văn Hậu (Công an Hà Nội)
Tháng 4 Công an Hà Nội   Alexandré Pölking (Công an Hà Nội)   Nguyễn Đình Bắc (Công an Hà Nội)   Giáp Tuấn Dương (Thép Xanh Nam Định)
Tháng 5 Công an Hà Nội   Alexandré Pölking (Công an Hà Nội)   Alan Grafite (Công an Hà Nội)   Nguyễn Xuân Son (Thép Xanh Nam Định)

Giải thưởng chung cuộc

Được trao tại lễ trao giải V.League Awards 2026 vào ngày 15 tháng 6 năm 2026.[24][25]

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26
Nhà vô địch
Tập tin:Logo CAHN FC.svg
Công an Hà Nội
Lần thứ 3
Giải thưởng bình chọn toàn giải
Giải thưởng Người chiến thắng
Giải phong cách Hà Nội
Câu lạc bộ có nhiều cầu thủ trẻ thi đấu nhất mùa giải Sông Lam Nghệ An
Ban tổ chức trận đấu tốt nhất mùa giải Hoàng Anh Gia Lai
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Ninh Bình
Thép Xanh Nam Định
Câu lạc bộ có mặt sân thi đấu tốt nhất mùa giải Hoàng Anh Gia Lai
Ninh Bình
Thép Xanh Nam Định
SHB Đà Nẵng
Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải   Alexandré Pölking (Công an Hà Nội)
Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải   Nguyễn Quang Hải (Công an Hà Nội)
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải   Nguyễn Đình Bắc (Công an Hà Nội)
Bàn thắng đẹp nhất mùa giải   Đoàn Văn Hậu (Công an Hà Nội)

Các sự việc liên quan

Phán quyết của trọng tài

Trong trận đấu vòng 18 giữa Thép Xanh Nam ĐịnhHoàng Anh Gia Lai, phút thứ 75, Nguyễn Xuân Son bị ngã trong vòng cấm sau pha va chạm với Đinh Quang Kiệt. Trọng tài Nguyễn Trung Kiên sau khi tham khảo ý kiến từ tổ VAR đã xác định không có lỗi của hậu vệ đội khách, và không cho Nam Định hưởng quả phạt đền. Ngay sau tình huống này, Hoàng Anh Gia Lai ghi bàn ấn định chiến thắng 2–1. Ban trọng tài VFF xác định trọng tài Kiên đã mắc sai sót khi đưa ra quyết định trái với tư vấn của các trọng tài VAR.[26]

Trong trận đấu vòng 24 giữa Thể Công – ViettelPVF–CAND, phút thứ 20, Nguyễn Thanh Nhàn thực hiện pha đi bóng vào vòng cấm của Thể Công – Viettel (tại vị trí sát đường biên ngang bên phía trợ lý trọng tài 2), sau đó chuyền bóng ngược lại cho Hà Văn Việt đang ở trong khu vực phạt đền. Sau một nhịp khống chế bóng và chuẩn bị thực hiện động tác đá bóng, Văn Việt đã ngã trong khu vực phạt đền của Thể Công – Viettel. Trọng tài Trần Ngọc Nhớ xác định cầu thủ phòng ngự của đội Thể Công – Viettel phạm lỗi và cho đội PVF–CAND được hưởng phạt đền. Tuy nhiên, qua đánh giá chuyên môn, VFF xác định đây là nhận định chưa chính xác của trọng tài và quyết định kỷ luật tạm dừng phân công nhiệm vụ đối với trọng tài này.[27]

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ Quỳnh Phương; Đông Ngh (ngày 1 tháng 8 năm 2025). "CLB Quảng Nam 'rút lui trong im lặng', V-League nguy cơ chỉ còn 13 đội". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ Ngọc Lê (ngày 4 tháng 8 năm 2025). "V-League 2025 - 2026 vẫn có 14 đội tham dự, VPF thở phào". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ "CLB Ninh Bình đổi tên, thay HLV nội bằng "tướng" ngoại: Đua vô địch V-League ngay bây giờ!". Thanh Niên. ngày 18 tháng 6 năm 2025.
  4. ^ "CLB Bình Dương xin đổi tên thành Becamex TP.HCM: 1 thành phố có 6 đội bóng chuyên nghiệp". Thanh Niên. ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  5. ^ "VFF điều chỉnh suất lên, xuống hạng tại V.League". Lao Động. ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ An Khánh (ngày 30 tháng 3 năm 2025). "Những thay đổi tích cực của V.League". Công an nhân dân. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
  7. ^ Đại Nam (ngày 9 tháng 7 năm 2025). "Tranh cãi chuyện CLB V-League sử dụng 4 ngoại binh trên sân". VietNamNet. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
  8. ^ Quốc An (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "HLV Nguyễn Việt Thắng ngậm ngùi nói lời chia tay CLB Ninh Bình". Dân Việt. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  9. ^ Nguyên Khôi (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "CLB TP.HCM chia tay HLV Phùng Thanh Phương". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  10. ^ Đồng Nguyên Khang (ngày 29 tháng 9 năm 2025). "Lộ diện nhân vật ngồi ghế nóng SLNA thay HLV Phan Như Thuật từ chức: Không xa lạ!". Thanh Niên. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  11. ^ Quang Thịnh (ngày 30 tháng 9 năm 2025). "HLV Anh Đức từ chức CLB Becamex TP.HCM, ông Đặng Trần Chỉnh tạm quyền". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025.
  12. ^ Đức Đồng (ngày 4 tháng 10 năm 2025). "Harry Kewell làm HLV trưởng Hà Nội FC". VnExpress. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  13. ^ Quang Thịnh (ngày 4 tháng 10 năm 2025). "HLV Văn Sỹ Sơn đồng ý thay HLV Phan Như Thuật ở SLNA". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  14. ^ Đức Đồng (ngày 15 tháng 4 năm 2026). "Cựu trợ lý HLV Park Hang-seo dẫn dắt Ninh Bình". VnExpress. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2026.
  15. ^ M.N (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "Hồng Lĩnh Hà Tĩnh chia tay HLV Nguyễn Công Mạnh". Báo điện tử VTV. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
  16. ^ Bình An (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "Cựu HLV Sông Lam Nghệ An dẫn dắt Hồng Lĩnh Hà Tĩnh". Báo Hà Tĩnh. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
  17. ^ Đặng Xá (ngày 5 tháng 5 năm 2026). "HLV Lê Huỳnh Đức rời ghế nóng CLB CA TP.HCM". Báo Văn hóa. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
  18. ^ Ngọc Lê (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "HLV Chu Đình Nghiêm thôi dẫn dắt CLB Hải Phòng, dự đoán về đâu?". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
  19. ^ Quang Thịnh (ngày 14 tháng 5 năm 2026). "Hứa Hiền Vinh lên thay HLV Nhật Bản ở sân Bình Dương". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  20. ^ Lâm Chi (ngày 26 tháng 5 năm 2026). "HLV Chu Đình Nghiêm: 'Tôi sẽ xây dựng Ninh Bình thành đội bóng có bản sắc'". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
  21. ^ Thiếu Bá (ngày 22 tháng 8 năm 2025). "VTV không còn trắng sóng V-League nhờ đàm phán thành công với FPT: Trận HAGL, Nam Định phát ở đâu?". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
  22. ^ Bạch Dương (ngày 13 tháng 6 năm 2026). "CLB Bắc Ninh giành quyền chơi V-League 1-2026/27". Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  23. ^ "Thống kê bàn thắng". VPF. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  24. ^ "V.League Awards 2026: Vinh danh cống hiến – Kiến tạo tương lai!". VPF. ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
  25. ^ Khuất Tú (ngày 16 tháng 6 năm 2026). "Công an Hà Nội áp đảo tại V.League Awards 2026". VOV2. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
  26. ^ Đại Nam (ngày 12 tháng 4 năm 2026). "Trọng tài từ chối thổi phạt đền cho Nam Định sắp bị kỷ luật". VietNamNet. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  27. ^ Hồng Nam (ngày 27 tháng 5 năm 2026). "VFF xác nhận: Trọng tài Trần Ngọc Nhớ thổi phạt đền sai trận Thể Công Viettel hòa PVF-CAND". Thanh Niên. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.

Liên kết ngoài