Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia LPBank 2025–26 (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) vì lý do tài trợ, là mùa giải chuyên nghiệp thứ 26 và là mùa giải thứ 43 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam. Đây là năm thứ hai trong hợp đồng kéo dài ba mùa giải của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam với tư cách là nhà tài trợ chính của giải đấu. Mùa giải khởi tranh vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 và kết thúc vào ngày 18 tháng 6 năm 2026. Thép Xanh Nam Định là đương kim vô địch của giải đấu.
| Tập tin:Vl-2026.png Biểu trưng chính thức của LPBank V.League 1 – 2025/26 | |
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 8 năm 2025 – 7 tháng 6 năm 2026 |
| Vô địch | Công an Hà Nội (lần thứ 3) |
| Xuống hạng | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh PVF–CAND (do thua Play off) |
| AFC Champions League Two | Thể Công – Viettel |
| ASEAN Club Championship | Công an Hà Nội Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
| Số trận đấu | 182 |
| Số bàn thắng | 478 (2,63 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Alan Grafite (Công an Hà Nội) (16 bàn) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Công an Hà Nội 5–1 SHB Đà Nẵng (4 tháng 4 năm 2026) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Thể Công – Viettel 1–4 Sông Lam Nghệ An (8 tháng 2 năm 2026) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Công an Thành phố Hồ Chí Minh 3–4 Ninh Bình (9 tháng 11 năm 2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | Công an Hà Nội (7 trận) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | Thể Công – Viettel (14 trận) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | PVF–CAND (11 trận) |
| Chuỗi thua dài nhất | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh, SHB Đà Nẵng, Sông Lam Nghệ An (4 trận) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 16.900 Công an Hà Nội 3–2 Thép Xanh Nam Định (10 tháng 5 năm 2026) |
| Trận có ít khán giả nhất | 800 PVF–CAND 2–2 Đông Á Thanh Hóa (19 tháng 10 năm 2025) |
| Số khán giả | 1.037.300 (5.699 khán giả mỗi trận) |
← 2024–25 2026–27 → | |
Mùa giải này là mùa giải thứ ba kể từ mùa 2001–02 thi đấu với một lịch trình liên năm (mùa thu đến mùa xuân) thay vì lịch thi đấu trong năm (mùa xuân đến mùa thu). Đây là mùa giải thứ ba giải đấu áp dụng trợ lý trọng tài video (VAR) và là mùa giải thứ hai VAR được áp dụng cho các trận đấu trên toàn quốc.
Thay đổi trước mùa giải
Thay đổi đội bóng
Đến V.League 1Thăng hạng từ V.League 2 2024–25
|
Rời V.League 1Xuống hạng đến V.League 2 2025–26 Bỏ giải
|
Quảng Nam đã không đăng ký tham dự mùa giải 2025–26 tính đến hạn chót vào ngày 1 tháng 8 năm 2025, do đó đội bóng này được VFF và VPF ghi nhận là đã rút lui khỏi Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26.[1] Vào ngày 4 tháng 8, VPF xác nhận rằng đội đứng thứ ba của Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2024–25 là PVF–CAND sẽ thay thế suất thi đấu của Quảng Nam, sau khi đội á quân Trường Tươi Đồng Nai từ chối tham dự. Đây sẽ là lần đầu tiên PVF–CAND góp mặt tại V.League 1.[2]
Đổi tên
| Tên cũ | Tên mới | Ngày thay đổi |
|---|---|---|
| Phù Đổng Ninh Bình | Ninh Bình | 2 tháng 7 năm 2025[3] |
| Becamex Bình Dương | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | 14 tháng 7 năm 2025[4] |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 14 tháng 7 năm 2025 |
Thể thức thi đấu
Giải đấu áp dụng thể thức vòng tròn hai lượt với 26 vòng đấu như thường lệ. Theo quy định ban đầu, sẽ có hai suất xuống hạng trực tiếp dành cho hai đội đứng thứ 13 và 14 của giải đấu, và không có trận đấu play-off giữa đội V.League 1 và đội V.League 2. Tuy nhiên, vào ngày 16 tháng 9 năm 2025, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam quyết định thay đổi giảm số suất xuống hạng còn một suất cho đội xếp cuối bảng, còn đội xếp thứ 13 sẽ tham dự trận play-off với đội xếp thứ nhì của V.League 2.[5]
Suất cầu thủ
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, cuộc họp của Ban chấp hành Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) lần thứ 8 khóa IX đã quyết định những thay đổi quan trọng liên quan tới việc đăng ký và sử dụng cầu thủ ở các giải bóng đá quốc gia. Theo đó, kể từ mùa giải 2025–26 và những năm tiếp theo:[6]
- Các câu lạc bộ thi đấu tại V.League 1 (trừ các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFC và AFF) được đăng ký và sử dụng tối đa 4 cầu thủ nước ngoài, nhưng chỉ được phép có tối đa 3 cầu thủ thi đấu trên sân trong một trận đấu tại V.League 1.
- Các câu lạc bộ tham dự các giải đấu của AFC và AFF được đăng ký tối đa 7 cầu thủ nước ngoài, nhưng chỉ được đăng ký tối đa 4 cầu thủ cho một trận đấu và chỉ được phép có tối đa 3 cầu thủ thi đấu trên sân trong một trận đấu tại V.League 1.
- Các câu lạc bộ V.League 1 khi thi đấu với các câu lạc bộ V.League 2 tại Cúp Quốc gia được sử dụng tối đa một cầu thủ nước ngoài.[7]
Các đội tham dự
| Chú giải màu sắc | |
|---|---|
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thăng hạng | |
| Thắng play-off |
| Đội | Địa điểm | Thứ hạng mùa trước | Mùa đầu tiên tại V.League 1 | Số mùa giải tham dự | Số năm tham dự liên tiếp |
|---|---|---|---|---|---|
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | Thứ 7 | 2004 | 22 | 22 |
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | Thứ 10 | 2000–01 | 18 | 10 | |
| Đông Á Thanh Hóa | Thanh Hóa | Thứ 8 | 2007 | 19 | 19 |
| Hải Phòng | Hải Phòng | Thứ 6 | 2000–01 | 23 | 18 |
| Công an Hà Nội | Hà Nội | Thứ 3 | 2000–01 | 5 | 3 |
| Hà Nội | Thứ 2 | 2009 | 17 | 17 | |
| Thể Công – Viettel | Thứ 4 | 2000–01 | 13 | 7 | |
| Hoàng Anh Gia Lai | Gia Lai | Thứ 9 | 2003 | 23 | 23 |
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | Thứ 5 | 2020 | 6 | 6 |
| Ninh Bình | Ninh Bình | Vô địch (V.League 2) | 2025–26 | 0 | 0 |
| Thép Xanh Nam Định | Vô địch | 2000–01 | 18 | 8 | |
| PVF–CAND | Hưng Yên | Thứ 3 (V.League 2) | 2025–26 | 0 | 0 |
| SHB Đà Nẵng | Đà Nẵng | Thứ 13 | 2001–02 | 23 | 1 |
| Sông Lam Nghệ An | Nghệ An | Thứ 12 | 2000–01 | 25 | 25 |
Sân vận động
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | Đông Á Thanh Hóa | Công an Hà Nội | Hà Nội | Thể Công – Viettel |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động Gò Đậu | Sân vận động Thanh Hóa | Sân vận động Hàng Đẫy | ||
| Sức chứa: 18.250 | Sức chứa: 14.000 | Sức chứa: 22.500 | ||
| Hải Phòng | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | |||
| Sân vận động Lạch Tray | Sân vận động Hà Tĩnh | |||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 15.000 | |||
| Thép Xanh Nam Định | Sông Lam Nghệ An | |||
| Sân vận động Thiên Trường | Sân vận động Vinh | |||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 18.000 | |||
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | PVF–CAND | SHB Đà Nẵng | Hoàng Anh Gia Lai | Ninh Bình |
| Sân vận động Thống Nhất | Sân vận động PVF | Sân vận động Chi Lăng (mới) | Pleiku Arena | Ninh Bình Arena |
| Sức chứa: 15.000 | Sức chứa: 3.600 | Sức chứa: 20.000 | Sức chứa: 12.000 | Sức chứa: 25.000 |
Số đội theo khu vực
Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu
Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Cầu thủ có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức | Ngày rời đi | Vị trí xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày đến | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | Nguyễn Thành Công | Từ chức | 26 tháng 6 năm 2025 | Trước mùa giải | Nguyễn Công Mạnh | 5 tháng 7 năm 2025 | |
| Ninh Bình | Nguyễn Việt Thắng | Hết hợp đồng | 1 tháng 7 năm 2025[8] | Gerard Albadalejo | 2 tháng 7 năm 2025 | ||
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | Phùng Thanh Phương | 1 tháng 7 năm 2025[9] | Lê Huỳnh Đức | 15 tháng 7 năm 2025 | |||
| Đông Á Thanh Hóa | Tomislav Steinbrückner | Từ chức | 10 tháng 7 năm 2025 | Choi Won-kwon | 14 tháng 7 năm 2025 | ||
| Hà Nội | Teguramori Makoto | Sa thải | 16 tháng 9 năm 2025 | Thứ 11 | Adachi Yusuke | 16 tháng 9 năm 2025 | Tạm quyền |
| Sông Lam Nghệ An | Phan Như Thuật | Từ chức | 28 tháng 9 năm 2025 | Thứ 11 | Nguyễn Huy Hoàng | 29 tháng 9 năm 2025[10] | |
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | Nguyễn Anh Đức | 30 tháng 9 năm 2025[11] | Thứ 12 | Đặng Trần Chỉnh | 30 tháng 9 năm 2025 | ||
| Hà Nội | Adachi Yusuke | Tạm quyền | 4 tháng 10 năm 2025 | Thứ 6 | Harry Kewell | 4 tháng 10 năm 2025[12] | |
| Sông Lam Nghệ An | Nguyễn Huy Hoàng | Thứ 10 | Văn Sỹ Sơn | 4 tháng 10 năm 2025[13] | |||
| Thép Xanh Nam Định | Vũ Hồng Việt | Sang chức giám đốc kỹ thuật | 23 tháng 10 năm 2025 | Thứ 10 | Nguyễn Trung Kiên | 23 tháng 10 năm 2025 | Tạm quyền |
| Thép Xanh Nam Định | Nguyễn Trung Kiên | Tạm quyền | 14 tháng 11 năm 2025 | Thứ 10 | Mauro Jerónimo | 14 tháng 11 năm 2025 | |
| Đông Á Thanh Hóa | Choi Won-kwon | Sa thải | 15 tháng 11 năm 2025 | Thứ 11 | Mai Xuân Hợp | 15 tháng 11 năm 2025 | Tạm quyền |
| PVF–CAND | Thạch Bảo Khanh | 22 tháng 11 năm 2025 | Thứ 13 | Nguyễn Thành Công | 23 tháng 11 năm 2025 | ||
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | Đặng Trần Chỉnh | Tạm quyền | 30 tháng 1 năm 2026 | Thứ 8 | Ueno Nobuhiro | 30 tháng 1 năm 2026 | |
| Thép Xanh Nam Định | Mauro Jerónimo | Từ chức | 26 tháng 2 năm 2026 | Thứ 10 | Vũ Hồng Việt | 26 tháng 2 năm 2026 | |
| Ninh Bình | Gerard Albadalejo | Sa thải | 2 tháng 3 năm 2026 | Thứ 3 | Vũ Tiến Thành | 3 tháng 3 năm 2026 | |
| PVF–CAND | Nguyễn Thành Công | Từ chức | 3 tháng 3 năm 2026 | Thứ 14 | Trần Tiến Đại | 15 tháng 3 năm 2026 | |
| Ninh Bình | Vũ Tiến Thành | Sang chức giám đốc kỹ thuật | 15 tháng 4 năm 2026 | Thứ 3 | Bae Ji-won | 15 tháng 4 năm 2026[14] | |
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | Nguyễn Công Mạnh | Sa thải | 3 tháng 5 năm 2026[15] | Thứ 9 | Phan Như Thuật | 4 tháng 5 năm 2026[16] | |
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | Lê Huỳnh Đức | 5 tháng 5 năm 2026 | Thứ 6 | Phùng Thanh Phương | 5 tháng 5 năm 2026[17] | Tạm quyền | |
| Hải Phòng | Chu Đình Nghiêm | Ký bởi Ninh Bình | Thứ 7 | Đặng Văn Thành | 5 tháng 5 năm 2026[18] | ||
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | Ueno Nobuhiro | Sang chức trợ lý | 14 tháng 5 năm 2026 | Thứ 12 | Hứa Hiền Vinh | 14 tháng 5 năm 2026[19] | |
| Ninh Bình | Bae Ji-won | 26 tháng 5 năm 2026 | Thứ 4 | Chu Đình Nghiêm | 26 tháng 5 năm 2026[20] | ||
| Đông Á Thanh Hóa | Mai Xuân Hợp | Sang chức giám đốc kỹ thuật | 30 tháng 5 năm 2026 | Thứ 10 | Nguyễn Anh Đức | 30 tháng 5 năm 2026 |
Cầu thủ nước ngoài và cầu thủ Việt kiều
Tên cầu thủ được in đậm cho biết cầu thủ đó đăng ký gia nhập câu lạc bộ sau khi mùa giải bắt đầu.
^1Chỉ dành cho đội tham dự các giải đấu của AFC và AFF.
^2Cầu thủ Việt kiều chưa có quốc tịch Việt Nam.
^3Cầu thủ Việt kiều đã có quốc tịch Việt Nam được tính là nội binh.
^4Cầu thủ đang trong quá trình nhập quốc tịch Việt Nam, chỉ có thể thi đấu nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Đội hình
Bốc thăm
Lễ bốc thăm xếp lịch thi đấu Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26 diễn ra vào chiều ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Hà Nội.
Nguyên tắc bốc thăm
- Không có đội nào đá 3 trận sân nhà liên tiếp hoặc 3 trận sân khách liên tiếp.
- Bốn vòng đầu và bốn vòng cuối: Mỗi đội thi đấu 2 trận sân nhà, 2 trận sân khách.
- Hai vòng đầu và hai vòng cuối ở mỗi lượt đi và về: Mỗi đội thi đấu 1 trận sân nhà và 1 trận sân khách.
- Đội thi đấu sân nhà ở vòng đầu tiên sẽ thi đấu sân khách ở vòng cuối và ngược lại.
- Hai vòng cuối thi đấu cùng giờ trên tất cả sân đấu.
Thứ tự bốc thăm
Mã số thi đấu các đội
|
|
Phát sóng
Toàn bộ các trận đấu của V.League 1 2025–26 được phát sóng trên các kênh truyền hình và nền tảng sau:[21]
Truyền hình
- HTV: HTV Thể Thao, HTV1, HTV3, HTV4 (các trận đấu được chọn)
- VTV: VTV5 Tây Nam Bộ, VTV2, VTV7 (các trận đấu được chọn)
Nền tảng trực tuyến
Khai mạc
Lễ khai mạc chính thức của giải đấu diễn ra vào lúc 18:30 ngày 16 tháng 8 năm 2025 tại Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, với trận đấu khai mạc diễn ra lúc 19:15 giữa Công an Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Lịch thi đấu và kết quả
Tóm tắt kết quả
Tiến trình mùa giải
| Hòa | |
| Thua | |
| Thắng |
Vị trí các đội qua các vòng đấu
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Tham dự trận play-off | |
| Xuống thi đấu tại V.League 2 2026–27 |
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công an Hà Nội (C) | 26 | 20 | 4 | 2 | 58 | 22 | +36 | 64 | Tham dự vòng play-off AFC Champions League Elite 2026–27 và vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27 |
| 2 | Thể Công – Viettel | 26 | 15 | 9 | 2 | 39 | 21 | +18 | 54 | Tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2026–27 |
| 3 | Ninh Bình | 26 | 15 | 6 | 5 | 53 | 31 | +22 | 51 | |
| 4 | Hà Nội | 26 | 14 | 4 | 8 | 48 | 30 | +18 | 46 | |
| 5 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 26 | 10 | 6 | 10 | 28 | 36 | −8 | 36 | Tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27[a] |
| 6 | Thép Xanh Nam Định | 26 | 9 | 8 | 9 | 33 | 32 | +1 | 35 | |
| 7 | Hải Phòng | 26 | 9 | 5 | 12 | 37 | 36 | +1 | 32 | |
| 8 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 26 | 7 | 8 | 11 | 15 | 29 | −14 | 29 | |
| 9 | Sông Lam Nghệ An | 26 | 7 | 6 | 13 | 27 | 40 | −13 | 27 | |
| 10 | Hoàng Anh Gia Lai | 26 | 6 | 8 | 12 | 24 | 37 | −13 | 26 | |
| 11 | Đông Á Thanh Hóa | 26 | 5 | 10 | 11 | 26 | 38 | −12 | 25 | |
| 12 | SHB Đà Nẵng | 26 | 5 | 9 | 12 | 33 | 39 | −6 | 24[b] | |
| 13 | PVF–CAND (R) | 26 | 5 | 9 | 12 | 26 | 44 | −18 | 24[b] | Tham dự trận play-off |
| 14 | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (R) | 26 | 6 | 6 | 14 | 31 | 43 | −12 | 24[b] | Xuống hạng V.League 2 2026–27 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Kết quả đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng thua; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Điểm kỷ luật (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm); 7) Play-off (nếu tranh huy chương hoặc xuống hạng); 8) Bốc thăm.
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Công an Thành phố Hồ Chí Minh giành quyền tham dự vòng bảng ASEAN Club Championship 2026–27 nhờ vô địch Cúp Quốc gia 2025–26.
- ^ a b c Điểm đối đầu: SHB Đà Nẵng: 10 điểm, PVF–CAND: 5 điểm, Becamex Thành phố Hồ Chí Minh: 1 điểm.
Play-off
Trận đấu play-off 2025–26 (được gọi là Play-off Bia Sao Vàng 2025–26 vì lý do tài trợ) xác định đội giành quyền thi đấu tại V.League 1 mùa giải 2026–27, diễn ra giữa đội xếp thứ 13 V.League 1 2025–26 (PVF–CAND) và đội xếp thứ 2 V.League 2 2025–26. (Bắc Ninh). Loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu hòa sau 90 phút chính thức (không có hiệp phụ).[22]
| PVF–CAND | 1–1 | Bắc Ninh |
|---|---|---|
|
Chi tiết | Cantanhede 33' |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–5 | ||
Bắc Ninh giành quyền thi đấu tại Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2026–27.
Thống kê mùa giải
Theo câu lạc bộ
| Xếp hạng | Câu lạc bộ | Số lượng |
|---|---|---|
| CLB thắng nhiều nhất | Công an Hà Nội | 20 trận |
| CLB thắng ít nhất | Đông Á Thanh Hóa, PVF–CAND, SHB Đà Nẵng | 5 trận |
| CLB hoà nhiều nhất | Đông Á Thanh Hóa | 10 trận |
| CLB hoà ít nhất | Công an Hà Nội, Hà Nội | 4 trận |
| CLB thua nhiều nhất | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | 14 trận |
| CLB thua ít nhất | Công an Hà Nội, Thể Công – Viettel | 2 trận |
| Chuỗi thắng dài nhất | Công an Hà Nội | 7 trận |
| Chuỗi bất bại dài nhất | Thể Công – Viettel | 14 trận |
| Chuỗi không thắng dài nhất | PVF–CAND | 11 trận |
| Chuỗi thua dài nhất | Becamex Thành phố Hồ Chí Minh, SHB Đà Nẵng, Sông Lam Nghệ An | 4 trận |
| CLB ghi nhiều bàn thắng nhất | Công an Hà Nội | 58 bàn |
| CLB ghi ít bàn thắng nhất | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 15 bàn |
| CLB giữ sạch lưới nhiều nhất | Thể Công – Viettel | 12 trận |
| CLB giữ sạch lưới ít nhất | PVF–CAND | 2 trận |
| CLB nhận thẻ vàng nhiều nhất | Đông Á Thanh Hóa | 75 thẻ |
| CLB nhận thẻ vàng ít nhất | Hải Phòng, Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | 38 thẻ |
| CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhất | Sông Lam Nghệ An | 7 thẻ |
| CLB nhận thẻ đỏ ít nhất | Hải Phòng, Hoàng Anh Gia Lai | 0 thẻ |
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu
Dưới đây là danh sách cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu. Chỉ có các cầu thủ nằm trong top 10 với số lượng bàn thắng nhiều nhất được liệt kê trong danh sách này.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[23] |
|---|---|---|---|
| 1 | Alan Grafite | Công an Hà Nội | 16 |
| 2 | Đỗ Hoàng Hên | Hà Nội | 11 |
| Milan Makarić | SHB Đà Nẵng | ||
| Lucão do Break | Thể Công – Viettel | ||
| 5 | Nguyễn Đình Bắc | Công an Hà Nội | 10 |
| Léo Artur | |||
| Joel Tagueu | Hải Phòng | ||
| 8 | Nguyễn Tài Lộc | Ninh Bình | 9 |
| Fred Friday | |||
| Michael Olaha | Sông Lam Nghệ An |
Bàn phản lưới nhà
- Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Ghi hat-trick
- Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối thủ | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Alan Grafite | Công an Hà Nội | Hà Nội | 4–2 (H) | 28 tháng 8 năm 2025 |
| Ninh Bình | 3–2 (H) | 1 tháng 2 năm 2026 | ||
| Nguyễn Đình Bắc | Sông Lam Nghệ An | 4–2 (H) | 26 tháng 4 năm 2026 | |
| Nguyễn Xuân Son | Thép Xanh Nam Định | 3–0 (H) | 31 tháng 5 năm 2026 |
Số trận giữ sạch lưới
- Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Số khán giả
| CLB | Vòng 1 | Vòng 2 | Vòng 3 | Vòng 4 | Vòng 5 | Vòng 6 | Vòng 7 | Vòng 8 | Vòng 9 | Vòng 10 | Vòng 11 | Vòng 12 | Vòng 13 | Vòng 14 | Vòng 15 | Vòng 16 | Vòng 17 | Vòng 18 | Vòng 19 | Vòng 20 | Vòng 21 | Vòng 22 | Vòng 23 | Vòng 24 | Vòng 25 | Vòng 26 | Tổng | TB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Becamex Thành phố Hồ Chí Minh | 5.000 | 6.500 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 1.000 | 4.000 | 3.000 | 3.500 | 4.000 | 3.000 | 3.000 | 5.000 | 44.000 | 3.385 | |||||||||||||
| Công an Hà Nội | 11.950 | 12.000 | 11.800 | 9.800 | 2.000 | 5.500 | 12.800 | 7.000 | 11.000 | 10.500 | 16.900 | 12.000 | 10.000 | 133.250 | 10.250 | |||||||||||||
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 10.000 | 6.000 | 7.500 | 7.000 | 4.000 | 7.000 | 5.000 | 5.000 | 4.000 | 6.000 | 3.000 | 4.000 | 4.000 | 72.500 | 5.577 | |||||||||||||
| Đông Á Thanh Hóa | 4.000 | 3.500 | 4.000 | 2.000 | 5.000 | 4.000 | 4.000 | 4.500 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 6.000 | 7.000 | 56.000 | 4.308 | |||||||||||||
| Hà Nội | 3.600 | 10.000 | 3.000 | 8.000 | 3.000 | 7.000 | 10.500 | 6.000 | 8.000 | 5.000 | 5.000 | 6.000 | 5.000 | 80.100 | 6.162 | |||||||||||||
| Hải Phòng | 4.000 | 6.200 | 7.000 | 7.000 | 6.900 | 6.100 | 8.500 | 6.500 | 7.500 | 6.000 | 10.000 | 5.000 | 12.300 | 93.000 | 7.154 | |||||||||||||
| Hoàng Anh Gia Lai | 6.000 | 3.500 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.000 | 4.500 | 5.000 | 3.500 | 4.000 | 3.000 | 6.000 | 55.500 | 4.269 | |||||||||||||
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 5.000 | 1.500 | 1.500 | 1.000 | 2.000 | 2.000 | 4.000 | 5.000 | 3.500 | 2.500 | 5.000 | 4.000 | 3.000 | 40.000 | 3.077 | |||||||||||||
| Ninh Bình | 14.000 | 13.200 | 10.000 | 10.000 | 7.000 | 8.000 | 6.900 | 14.000 | 8.000 | 7.900 | 7.000 | 8.000 | 8.000 | 122.000 | 9.385 | |||||||||||||
| PVF–CAND | 3.000 | 4.000 | 2.000 | 800 | 3.700 | 1.600 | 1.500 | 5.000 | 3.000 | 5.000 | 850 | 3.000 | 3.000 | 36.450 | 2.804 | |||||||||||||
| SHB Đà Nẵng | 7.000 | 10.000 | 6.000 | 3.000 | 4.000 | 15.000 | 6.000 | 7.000 | 10.000 | 8.000 | 5.500 | 7.000 | 15.000 | 103.500 | 7.962 | |||||||||||||
| Sông Lam Nghệ An | 4.500 | 6.000 | 2.000 | 4.500 | 5.000 | 2.500 | 4.500 | 5.000 | 4.000 | 4.000 | 5.000 | 6.500 | 2.500 | 56.000 | 4.308 | |||||||||||||
| Thép Xanh Nam Định | 7.000 | 6.800 | 4.500 | 4.500 | 4.000 | 9.000 | 3.200 | 8.500 | 6.000 | 8.000 | 7.000 | 4.000 | 3.000 | 75.500 | 5.808 | |||||||||||||
| Thể Công – Viettel | 7.000 | 4.000 | 3.000 | 4.500 | 7.000 | 2.000 | 9.000 | 7.600 | 7.600 | 3.000 | 7.000 | 5.000 | 2.800 | 69.500 | 5.346 | |||||||||||||
| Tổng cộng | 46.950 | 45.100 | 46.500 | 46.700 | 23.500 | 44.800 | 36.300 | 35.400 | 26.000 | 30.000 | 35.700 | 37.300 | 41.200 | 46.000 | 39.900 | 47.600 | 40.000 | 42.100 | 39.500 | 40.400 | 37.850 | 45.400 | 37.500 | 39.000 | 36.000 | 50.600 | 1.037.300 | |
| Trung bình | 6.707 | 6.443 | 6.643 | 6.671 | 3.357 | 6.400 | 5.186 | 5.057 | 3.714 | 4.286 | 5.100 | 5.329 | 5.886 | 6.571 | 5.700 | 6.800 | 5.714 | 6.014 | 5.643 | 5.771 | 5.407 | 6.486 | 5.357 | 5.571 | 5.143 | 7.229 | 5.699 |
Các giải thưởng
Giải thưởng tháng
| Tháng | CLB xuất sắc nhất tháng | HLV xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | Bàn thắng đẹp nhất tháng |
|---|---|---|---|---|
| Tháng 9 | Ninh Bình | Gerard Albadalejo (Ninh Bình) | Alan Grafite (Công an Hà Nội) | Ngô Văn Lương (Sông Lam Nghệ An) |
| Tháng 11 | Công an Hà Nội | Alexandré Pölking (Công an Hà Nội) | Nguyễn Hoàng Đức (Ninh Bình) | Nguyễn Quốc Việt (Ninh Bình) |
| Tháng 3 | Công an Hà Nội | Alexandré Pölking (Công an Hà Nội) | Alan Grafite (Công an Hà Nội) | Đoàn Văn Hậu (Công an Hà Nội) |
| Tháng 4 | Công an Hà Nội | Alexandré Pölking (Công an Hà Nội) | Nguyễn Đình Bắc (Công an Hà Nội) | Giáp Tuấn Dương (Thép Xanh Nam Định) |
| Tháng 5 | Công an Hà Nội | Alexandré Pölking (Công an Hà Nội) | Alan Grafite (Công an Hà Nội) | Nguyễn Xuân Son (Thép Xanh Nam Định) |
Giải thưởng chung cuộc
Được trao tại lễ trao giải V.League Awards 2026 vào ngày 15 tháng 6 năm 2026.[24][25]
| Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26 Nhà vô địch |
|---|
| Tập tin:Logo CAHN FC.svg Công an Hà Nội Lần thứ 3 |
| Giải thưởng | Người chiến thắng |
|---|---|
| Giải phong cách | Hà Nội |
| Câu lạc bộ có nhiều cầu thủ trẻ thi đấu nhất mùa giải | Sông Lam Nghệ An |
| Ban tổ chức trận đấu tốt nhất mùa giải | Hoàng Anh Gia Lai Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Ninh Bình Thép Xanh Nam Định |
| Câu lạc bộ có mặt sân thi đấu tốt nhất mùa giải | Hoàng Anh Gia Lai Ninh Bình Thép Xanh Nam Định SHB Đà Nẵng |
| Huấn luyện viên xuất sắc nhất mùa giải | Alexandré Pölking (Công an Hà Nội) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải | Nguyễn Quang Hải (Công an Hà Nội) |
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải | Nguyễn Đình Bắc (Công an Hà Nội) |
| Bàn thắng đẹp nhất mùa giải | Đoàn Văn Hậu (Công an Hà Nội) |
Các sự việc liên quan
Phán quyết của trọng tài
Trong trận đấu vòng 18 giữa Thép Xanh Nam Định và Hoàng Anh Gia Lai, phút thứ 75, Nguyễn Xuân Son bị ngã trong vòng cấm sau pha va chạm với Đinh Quang Kiệt. Trọng tài Nguyễn Trung Kiên sau khi tham khảo ý kiến từ tổ VAR đã xác định không có lỗi của hậu vệ đội khách, và không cho Nam Định hưởng quả phạt đền. Ngay sau tình huống này, Hoàng Anh Gia Lai ghi bàn ấn định chiến thắng 2–1. Ban trọng tài VFF xác định trọng tài Kiên đã mắc sai sót khi đưa ra quyết định trái với tư vấn của các trọng tài VAR.[26]
Trong trận đấu vòng 24 giữa Thể Công – Viettel và PVF–CAND, phút thứ 20, Nguyễn Thanh Nhàn thực hiện pha đi bóng vào vòng cấm của Thể Công – Viettel (tại vị trí sát đường biên ngang bên phía trợ lý trọng tài 2), sau đó chuyền bóng ngược lại cho Hà Văn Việt đang ở trong khu vực phạt đền. Sau một nhịp khống chế bóng và chuẩn bị thực hiện động tác đá bóng, Văn Việt đã ngã trong khu vực phạt đền của Thể Công – Viettel. Trọng tài Trần Ngọc Nhớ xác định cầu thủ phòng ngự của đội Thể Công – Viettel phạm lỗi và cho đội PVF–CAND được hưởng phạt đền. Tuy nhiên, qua đánh giá chuyên môn, VFF xác định đây là nhận định chưa chính xác của trọng tài và quyết định kỷ luật tạm dừng phân công nhiệm vụ đối với trọng tài này.[27]
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Quỳnh Phương; Đông Ngh (ngày 1 tháng 8 năm 2025). "CLB Quảng Nam 'rút lui trong im lặng', V-League nguy cơ chỉ còn 13 đội". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ Ngọc Lê (ngày 4 tháng 8 năm 2025). "V-League 2025 - 2026 vẫn có 14 đội tham dự, VPF thở phào". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ^ "CLB Ninh Bình đổi tên, thay HLV nội bằng "tướng" ngoại: Đua vô địch V-League ngay bây giờ!". Thanh Niên. ngày 18 tháng 6 năm 2025.
- ^ "CLB Bình Dương xin đổi tên thành Becamex TP.HCM: 1 thành phố có 6 đội bóng chuyên nghiệp". Thanh Niên. ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ^ "VFF điều chỉnh suất lên, xuống hạng tại V.League". Lao Động. ngày 16 tháng 9 năm 2025.
- ^ An Khánh (ngày 30 tháng 3 năm 2025). "Những thay đổi tích cực của V.League". Công an nhân dân. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
- ^ Đại Nam (ngày 9 tháng 7 năm 2025). "Tranh cãi chuyện CLB V-League sử dụng 4 ngoại binh trên sân". VietNamNet. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
- ^ Quốc An (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "HLV Nguyễn Việt Thắng ngậm ngùi nói lời chia tay CLB Ninh Bình". Dân Việt. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ Nguyên Khôi (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "CLB TP.HCM chia tay HLV Phùng Thanh Phương". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ Đồng Nguyên Khang (ngày 29 tháng 9 năm 2025). "Lộ diện nhân vật ngồi ghế nóng SLNA thay HLV Phan Như Thuật từ chức: Không xa lạ!". Thanh Niên. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ Quang Thịnh (ngày 30 tháng 9 năm 2025). "HLV Anh Đức từ chức CLB Becamex TP.HCM, ông Đặng Trần Chỉnh tạm quyền". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025.
- ^ Đức Đồng (ngày 4 tháng 10 năm 2025). "Harry Kewell làm HLV trưởng Hà Nội FC". VnExpress. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ Quang Thịnh (ngày 4 tháng 10 năm 2025). "HLV Văn Sỹ Sơn đồng ý thay HLV Phan Như Thuật ở SLNA". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- ^ Đức Đồng (ngày 15 tháng 4 năm 2026). "Cựu trợ lý HLV Park Hang-seo dẫn dắt Ninh Bình". VnExpress. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2026.
- ^ M.N (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "Hồng Lĩnh Hà Tĩnh chia tay HLV Nguyễn Công Mạnh". Báo điện tử VTV. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
- ^ Bình An (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "Cựu HLV Sông Lam Nghệ An dẫn dắt Hồng Lĩnh Hà Tĩnh". Báo Hà Tĩnh. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
- ^ Đặng Xá (ngày 5 tháng 5 năm 2026). "HLV Lê Huỳnh Đức rời ghế nóng CLB CA TP.HCM". Báo Văn hóa. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
- ^ Ngọc Lê (ngày 4 tháng 5 năm 2026). "HLV Chu Đình Nghiêm thôi dẫn dắt CLB Hải Phòng, dự đoán về đâu?". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2026.
- ^ Quang Thịnh (ngày 14 tháng 5 năm 2026). "Hứa Hiền Vinh lên thay HLV Nhật Bản ở sân Bình Dương". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ^ Lâm Chi (ngày 26 tháng 5 năm 2026). "HLV Chu Đình Nghiêm: 'Tôi sẽ xây dựng Ninh Bình thành đội bóng có bản sắc'". Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
- ^ Thiếu Bá (ngày 22 tháng 8 năm 2025). "VTV không còn trắng sóng V-League nhờ đàm phán thành công với FPT: Trận HAGL, Nam Định phát ở đâu?". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ Bạch Dương (ngày 13 tháng 6 năm 2026). "CLB Bắc Ninh giành quyền chơi V-League 1-2026/27". Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Thống kê bàn thắng". VPF. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
- ^ "V.League Awards 2026: Vinh danh cống hiến – Kiến tạo tương lai!". VPF. ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Khuất Tú (ngày 16 tháng 6 năm 2026). "Công an Hà Nội áp đảo tại V.League Awards 2026". VOV2. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.
- ^ Đại Nam (ngày 12 tháng 4 năm 2026). "Trọng tài từ chối thổi phạt đền cho Nam Định sắp bị kỷ luật". VietNamNet. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
- ^ Hồng Nam (ngày 27 tháng 5 năm 2026). "VFF xác nhận: Trọng tài Trần Ngọc Nhớ thổi phạt đền sai trận Thể Công Viettel hòa PVF-CAND". Thanh Niên. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.