Bước tới nội dung

Kara Mbodji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kara Mbodji
Tập tin:Kara Mbodj (cropped).jpg
Mbodji với Genk năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Serigne Modou Kara Mbodji[1]
Ngày sinh 22 tháng 11, 1989 (36 tuổi)[2]
Nơi sinh Ndiass, Sénégal
Chiều cao 1,92 m[2]
Vị trí Trung vệ, tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Diambars FC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Diambars FC 43 (4)
2010–2012 Tromsø 70 (8)
2013–2015 Genk 75 (4)
2015–2019 Anderlecht 90 (6)
2018–2019Nantes (mượn) 6 (0)
2019–2022 Al-Sailiya 57 (3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 U-23 Sénégal 7 (1)
2011–2018 Sénégal 47 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Serigne Modou Kara Mbodji (sinh ngày 22 tháng 11 năm 1989), thường được biết đến với tên Kara hoặc Kara Mbodji, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu cho đội tuyển quốc gia Sénégal. Anh có thể thi đấu ở vị trí hậu vệ, tiền vệ phòng ngự hoặc tiền vệ trung tâm.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tromsø

Năm 15 tuổi, Mbodji gia nhập học viện Diambars tại Dakar, Sénégal.[3] Ngày 2 tháng 2 năm 2010, anh gia nhập câu lạc bộ Na Uy Tromsø IL. Trong ba mùa giải thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Na Uy, anh được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất đội và hai lần là cầu thủ xuất sắc thứ hai của giải vô địch.

Genk

Ngày 31 tháng 12 năm 2012, Mbodji gia nhập KRC Genk với mức phí 1,4 triệu euro.[4] Sau khi thường xuyên đá chính cho Genk ở hàng phòng ngự và giành Cúp bóng đá Bỉ, hợp đồng của anh được gia hạn đến tháng 6 năm 2018.

Anderlecht

Ngày 7 tháng 8 năm 2015, anh gia nhập R.S.C. Anderlecht với mức phí 4,5 triệu euro, ký hợp đồng bốn năm đến tháng 6 năm 2019.[3] Vào tháng 8 năm 2017, anh đồng ý gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến năm 2020.[5] Trong thời gian thi đấu tại câu lạc bộ, anh có 97 lần ra sân và ghi 7 bàn thắng.[6]

Nantes

Ngày 30 tháng 8 năm 2018, một ngày trước khi kỳ chuyển nhượng mùa hè 2018 đóng cửa, Mbodji chuyển đến đội bóng Ligue 1 FC Nantes theo dạng cho mượn trong mùa giải 2018–19. Nantes cũng có tùy chọn mua đứt anh.[6] Thời hạn cho mượn của anh kết thúc sớm vào tháng 1 năm 2019, trong đó Mbodji viện dẫn lý do thiếu thời gian thi đấu.[7]

Al-Sailiya

Ngày 20 tháng 7 năm 2019, Al-Sailiya ký hợp đồng ba mùa giải với Kara Mbodji từ Anderlecht.[8]

Sự nghiệp quốc tế

Mbodji là thành viên của đội U-23 Sénégal tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012.[9] Anh có tên trong đội hình đội tuyển quốc gia Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi và ghi bàn trong trận hòa 1–1 trước Nam Phi ở trận thứ hai vòng bảng của đội.[10]

Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Sénégal tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 7 tháng 2 năm 2024[12]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Tromsø 2010 Tippeligaen 22 0 2 0 24 0
2011 26 5 1 0 4[b] 0 31 5
2012 22 3 4 0 3[b] 1 29 4
Tổng cộng 70 8 7 0 7 1 84 9
Genk 2012–13 First Division 2 0 2 0 0 0 8[c] 2 12 2
2013–14 26 0 3 0 10[b] 2 8[d] 0 47 2
2014–15 24 2 1 0 6[c] 0 31 2
2015–16 2 0 2 0
Tổng cộng 54 2 6 0 10 2 22 2 92 6
Anderlecht 2015–16 First Division 24 1 0 0 9[b] 1 8[c] 1 41 3
2016–17 First Division A 21 3 0 0 7[b] 0 8[c] 1 36 4
2017–18 12 0 1 0 5[e] 0 2[f] 0 20 0
2018-19 9 0 8[c] 0 17 0
Tổng cộng 66 4 1 0 21 1 26 2 114 7
Nantes (mượn) 2018–19 Ligue 1 6 0 1 0 1[g] 0 8 0
Tổng cộng 6 0 1 0 1 0 8 0
Al-Sailiya 2019-20 Giải bóng đá các ngôi sao Qatar 22 1 0 0 1[h] 0 1[i] 1 24 2
2020-21 17 2 2 0 8[j] 1 27 3
2021-22 18 0 2 0 8[k] 0 28 0
Tổng cộng 57 3 4 0 1 0 17 2 79 5
Tổng cộng sự nghiệp 253 17 19 0 39 4 66 6 377 27
  1. ^ Lần ra sân ở Cúp bóng đá Na Uy, Cúp bóng đá Bỉ, Cúp bóng đá Pháp, và Emir Cup
  2. ^ a b c d e Lần ra sân ở Europa League
  3. ^ a b c d e Lần ra sân ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ playoffs
  4. ^ Bảy lần ra sân ở play-off Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ, và một lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Bỉ
  5. ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
  6. ^ Một lần ra sân ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ playoffs, và một lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Bỉ
  7. ^ Lần ra sân ở Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp
  8. ^ Lần ra sân ở AFC Champions League
  9. ^ Lần ra sân ở Qatari Stars Cup
  10. ^ Năm lần ra sân ở Qatari Stars Cup, và ba lần ra sân ở Qatar FA Cup
  11. ^ Sáu lần ra sân ở Qatari Stars Cup, một lần ra sân ở Qatar FA Cup, và một lần ra sân ở play-off xuống hạng Giải bóng đá các ngôi sao Qatar

Quốc tế

Tính đến 8 tháng 6 năm 2018[13]
Sénégal
Năm Số trận Bàn thắng
2011 1 0
2012 1 0
2013 3 0
2014 7 1
2015 10 1
2016 6 0
2017 12 2
2018 1 0
Tổng cộng 41 4
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Sénégal trước[13]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal  Botswana 1–0 3–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2015
2. 23 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Mongomo, Mongomo, Guinea Xích Đạo  Nam Phi 1–1 1–1 Cúp bóng đá châu Phi 2015
3. 15 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Franceville, Franceville, Gabon  Tunisia 2–0 2–0 Cúp bóng đá châu Phi 2017
4. 14 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal  Nam Phi 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Danh hiệu

Câu lạc bộ

Genk

Anderlecht

Al-Sailiya SC

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ a b "Kara Mbodji tekent overeenkomst bij RSC Anderlecht". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Hà Lan). ngày 7 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ "Kara enig med Genk" (bằng tiếng Na Uy). Aftenposten. ngày 31 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ Dove, Ed (ngày 13 tháng 8 năm 2017). "Kara Mbodji extends Anderlecht deal". ESPN FC. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2017.
  6. ^ a b Okeleji, Oluwashina (ngày 30 tháng 8 năm 2018). "Senegal's Kara Mbodji joins Nantes on season's loan". BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
  7. ^ Okeleji, Oluwashina (ngày 15 tháng 1 năm 2019). "Senegal's Kara Mbodji confirms and explains Nantes exit". BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ "Kara Mbodji (ex-Nantes) quitte Anderlecht pour Al-Sailiya". L'Équipe (bằng tiếng Pháp).
  9. ^ "Kara Mbodj Bio, Stats, and Results". Olympics at Sports-Reference.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018.
  10. ^ "South Africa 1-1 Senegal". BBC. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015.
  11. ^ Crawford, Stephen (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2018 23-man lists". Goal. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ Kara Mbodji tại Soccerway
  13. ^ a b "Kara Mbodji". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.

Liên kết ngoài