Bước tới nội dung

Luis Mejía

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Luis Mejía
Tập tin:Luis Mejia England v Panama 27 June 26-003.jpg
Mejía trong màu áo đội tuyển Panamá tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Luis Ricardo Mejía Cajar
Ngày sinh 16 tháng 3, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Thành phố Panamá, Panamá
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin đội
Đội hiện nay
Nacional
Số áo 12
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005–2007 Tauro
2008–2009 Fénix
2009Real Mallorca B (mượn)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2015 Fénix 89 (0)
2011Toulouse FC (mượn) 0 (0)
2015–2021 Nacional 51 (0)
2021 Fénix 20 (0)
2022–2024 Unión Española 21 (0)
2023Racing de Montevideo (mượn) 13 (0)
2024– Nacional 75 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 U-17 Panamá 4 (0)
2007–2010 U-20 Panamá 10 (0)
2010 U-21 Panamá 2 (0)
2012 U-23 Panamá 7 (0)
2009– Panamá 56 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Panamá
Cúp Vàng CONCACAF
Á quân 2023 Hoa Kỳ–Canada Đội tuyển
CONCACAF Nations League
Á quân 2025 Hoa Kỳ Đội tuyển
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:30, 27 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Luis Ricardo Mejía Cajar (sinh ngày 16 tháng 3 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Nacional tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguayđội tuyển quốc gia Panamá.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Có biệt danh là Manotas, Mejía ra mắt chuyên nghiệp trong màu áo Tauro vào năm 2007.

Năm 2008, anh chuyển đến câu lạc bộ Uruguay Centro Atlético Fénix, nhưng cuối cùng mới có trận ra mắt đội bóng vào ngày 21 tháng 8 năm 2010 trong trận gặp Tacuarembó, và được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận.[1] Những màn trình diễn nổi bật của anh đã thu hút sự quan tâm từ nhiều đội bóng châu Âu.

Tháng 1 năm 2011, anh được cho Toulouse mượn trong 6 tháng nhưng không thể giành được vị trí trong đội một, vì vậy anh phải thi đấu cho đội dự bị.[2]

Sau khi trở lại Fénix vào tháng 6 năm 2011, anh củng cố vị trí trong đội hình xuất phát của đội bóng. Ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 2012–13, anh thi đấu 27 trận, trong đó đội để thủng lưới 37 bàn trên bảng tổng sắp mùa giải và kết thúc ở vị trí thứ bảy, kém một bậc so với suất tham dự Copa Sudamericana.[3] Tại mùa giải 2013–14, anh thi đấu 18 trận, trong đó Fénix để thủng lưới 22 bàn và một lần nữa kết thúc ở vị trí thứ bảy.[4]

Sau nhiều mùa giải gây ấn tượng với tư cách một thủ môn có phong độ cao tại giải đấu hàng đầu Uruguay, Mejía ký hợp đồng với Club Nacional vào năm 2015. Trong ba mùa giải đầu tiên tại câu lạc bộ, anh là thủ môn dự bị cho Esteban Conde, nhưng giành được vị trí bắt chính trong đội ở mùa giải 2018. Năm 2019, anh có 24 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia khi Nacional giành danh hiệu quốc nội thứ 47.[5] Sau khi mất vị trí bắt chính vào tay thủ môn tuyển thủ Uruguay Sergio Rochet trong năm 2020, Mejía trở lại Fénix trong một mùa giải, rồi rời Uruguay lần đầu tiên kể từ năm 2011 để gia nhập Unión Española tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Chile 2022.[6]

Anh trở lại Nacional vào năm 2024, lấy lại vị trí thủ môn số một của đội sau khi Rochet chuyển đến Internacional.[7]

Sự nghiệp quốc tế

Mejía là thành viên của đội hình U-20 Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007 tại Canada. Anh là thủ môn trẻ nhất tại giải đấu và được xem là một phát hiện nổi bật. Anh cũng là thành viên của đội hình U-20 Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2011, nơi những màn trình diễn nổi bật của anh giúp đội giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới tại Colombia.[8]

Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Panamá vào ngày 8 tháng 6 năm 2009 trong trận gặp Jamaica, ở một trận đấu giao hữu.[9]

Anh là thành viên của đội hình U-23 Panamá tham dự Vòng loại bóng đá nam Thế vận hội khu vực CONCACAF 2012, giải đấu mà họ không thể giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012.

Năm 2011, anh được Julio Dely Valdés triệu tập để tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2011.

Tại Cúp Vàng CONCACAF 2021, anh thi đấu 2 trận và để thủng lưới 6 bàn khi Panamá bị loại ở vòng bảng. Mejía cũng được triệu tập cho phiên bản 2023 của giải đấu, nơi đội tuyển của anh kết thúc với vị trí á quân sau khi thua México 0–1 trong trận chung kết tại Sân vận động SoFi, trận đấu mà anh là thủ môn dự bị cho lựa chọn số một Orlando Mosquera.[10]

Anh cũng là thủ môn dự bị tại Copa América 2024, nơi Panamá bị loại ở tứ kết sau thất bại trước Colombia.[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 5 năm 2026[12]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fénix 2010–11 Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 13 0 13 0
2011–12 12 0 12 0
2012–13 27 0 27 0
2013–14 18 0 18 0
2014–15 19 0 19 0
Tổng cộng 89 0 89 0
Nacional 2015–16 Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 1 0 0 0 1 0
2016 0 0 1 0 1 0
2017 1 0 0 0 1 0
2018 16 0 0 0 0 0 16 0
2019 24 0 4 0 0 0 28 0
2020 9 0 4 0 2 0 15 0
Tổng cộng 51 0 9 0 2 0 62 0
Fénix 2021 Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 20 0 2 0 23 0
Unión Española 2022 Giải bóng đá vô địch quốc gia Chile 21 0 3 0 2 0 26 0
2023 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 21 0 4 0 2 0 27 0
Racing de Montevideo (mượn) 2023 Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 13 0 1 0 14 0
Nacional 2024 Giải bóng đá vô địch quốc gia Uruguay 31 0 1 0 12 0 44 0
2025 32 0 0 0 6 0 1 0 39 0
2026 12 0 0 0 5 0 1 0 18 0
Tổng cộng 75 0 1 0 23 0 2 0 101 0
Tổng cộng sự nghiệp 269 0 6 0 36 0 4 0 315 0

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 27 tháng 3 năm 2025[9]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Panamá 2009 1 0
2010 3 0
2011 3 0
2012 2 0
2013 3 0
2015 3 0
2018 3 0
2019 6 0
2020 2 0
2021 14 0
2022 8 0
2023 3 0
2024 2 0
2025 2 0
2026 1 0
Tổng cộng 56 0

Danh hiệu

Club Nacional


Panamá

Tham khảo

  1. ^ "Brillante actuación de Luis Mejía en su debut" (bằng tiếng Spanish). Diariopro. ngày 23 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "Luis "Manotas" Mejía presentado como jugador del Toulouse" (bằng tiếng Spanish). Diariopro. ngày 5 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Fénix: vienen para observar a Luis Mejía y Hernán Novick". Tenfield. ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ ""Soy casi un uruguayo más"". Pordeciralgo. ngày 4 tháng 2 năm 2014.
  5. ^ "Nacional or Peñarol? The Never-Ending Uruguayan Championship Saga" (bằng tiếng english). babagol. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Rochet: Uruguay have a great side who are hungry" (bằng tiếng english). FIFA. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ "Sergio Rochet: su sentimiento vigente por Nacional y las cualidades de Luis Mejía" (bằng tiếng spanish). espn deportes. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ Luis Mejía – Thành tích thi đấu FIFA
  9. ^ a b Luis Mejía tại National-Football-Teams.com
  10. ^ "Mexico 1-0 Panamá: Gold Cup final" (bằng tiếng english). ESPN. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "Colombia 5-0 Panamá: 2024 Copa quarter final" (bằng tiếng english). ESPN. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ Luis Mejía tại Soccerway
  13. ^ Chappell, Bill (ngày 29 tháng 7 năm 2013). "U.S. Beats Panamá, 1-0, To Win Gold Cup Title" (bằng tiếng Anh). NPR. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  14. ^ "Mexico 1-0 Panamá (Jul 16, 2023) Final Score" (bằng tiếng Anh). ESPN. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  15. ^ "USA 1, Panamá 1 (2-3 on penalties) | CONCACAF Gold Cup Match Recap | MLSSoccer.com". mlssoccer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài