Bước tới nội dung

Eric Davis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eric Davis
Tập tin:Eric Davis England v Panama 27 June 26-035.jpg
Davis trong màu áo đội tuyển Panamá tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Eric Javier Davis Grajales
Ngày sinh 31 tháng 3, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Colón, Panamá
Chiều cao 1,80 m[1]
Vị trí Hậu vệ biên trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Plaza Amador
Số áo 31
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Árabe Unido 44 (0)
2011–2013 Fénix 41 (0)
2013Árabe Unido (mượn) 8 (0)
2013–2015 Sporting San Miguelito 64 (7)
2015–2023 DAC Dunajská Streda 164 (18)
2023 D.C. United 8 (0)
2024 FC Košice 13 (0)
2024–2025 Vila Nova 7 (1)
2025– Plaza Amador 20 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 U-20 Panamá 11 (0)
2012 Panama U23 6 (1)
2010–2026 Panamá 109 (9)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
 Panamá {{{3}}}
Cúp Vàng CONCACAF
Á quân Hoa Kỳ–Canada 2023 Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2026

Eric Javier Davis Grajales (sinh ngày 31 tháng 3 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho Plaza Amador.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Árabe Unido

Năm 2009, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Liga Panameña de Fútbol Árabe Unido, nơi anh có 44 lần ra sân.

Fénix

Giữa năm 2011, anh ký hợp đồng mới với câu lạc bộ Uruguayan Primera División Centro Atlético Fénix.[2] Anh ra mắt vào ngày 12 tháng 5 năm 2012, thi đấu 10 phút trong trận gặp Club Sportivo Cerrito.[3]

Mùa hè năm 2013, Davis gia nhập Sporting San Miguelito,[4] rồi trở lại Árabe Unido vào mùa hè năm 2015.[5]

Dunajská Streda

Tháng 9 năm 2015, Davis ký hợp đồng với câu lạc bộ Fortuna Liga Dunajská Streda.[6]

Sự nghiệp quốc tế

Davis là thành viên của đội hình U-20 Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 Bắc, Trung Mỹ và Caribe, nơi anh giúp đội tuyển giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011 tại Colombia.[7]

Anh ra mắt đội tuyển quốc gia Panamá vào ngày 11 tháng 8 năm 2010 trong trận gặp Venezuela, một trận giao hữu diễn ra tại Thành phố Panamá,[8] và, tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2015, có tổng cộng 19 lần khoác áo đội tuyển, không ghi bàn.

Năm 2011, anh được Julio Dely Valdés triệu tập tham dự Cúp Vàng CONCACAF.[9] Anh thi đấu cho Panamá tại Cúp Vàng CONCACAF 2015.

Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga, nơi anh thi đấu trong hai trận gặp AnhTunisia khi Panamá bị loại ở vòng bảng.[10]

Thống kê sự nghiệp

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Panamá 2010 3 0
2011 8 0
2012 1 0
2014 4 0
2015 10 0
2016 2 0
2017 8 0
2018 8 0
2019 7 1
2021 15 3
2022 7 1
2023 12 2
2024 8 0
2025 9 2
2026 6 0
Tổng cộng 109 9
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Panamá trước.[11]
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Eric Davis
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 6 năm 2019 Sân vận động FirstEnergy, Cleveland, Hoa Kỳ  Guyana 3–1 4–2 Cúp Vàng CONCACAF 2019
2. 13 tháng 7 năm 2021 Sân vận động BBVA, Houston, Hoa Kỳ  Qatar 3–3 3–3 Cúp Vàng CONCACAF 2021
3. 17 tháng 7 năm 2021 Sân vận động BBVA, Houston, Hoa Kỳ  Honduras 1–1 2–3
4. 12 tháng 11 năm 2021 Sân vận động Olímpico Metropolitano, San Pedro Sula, Honduras  Honduras 3–2 3–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
5. 30 tháng 1 năm 2022 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Jamaica 2–1 3–2
6. 12 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Doroteo Guamuch Flores, Thành phố Guatemala, Guatemala  Guatemala 1–0 1–1 CONCACAF Nations League A 2023–24
7. 17 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Guatemala 2–0 3–0
8. 10 tháng 6 năm 2025 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  Nicaragua 3–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
9. 18 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá  El Salvador 2–0 3–0

Danh hiệu

Danh hiệu Câu lạc bộ Quốc gia Năm
Primera División Deportivo Árabe Unido  Panamá 2009-A
2010-C
Plaza Amador 2025-A
2025-C

Panamá

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 8 tháng 7 năm 2018. tr. 20. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "Eric Davis al Fénix de Uruguay" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Panamafutbol. ngày 19 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ [1] – Soccerway
  4. ^ Eric Davis es el nuevo fichaje del Sportin SM – Crítica (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  5. ^ El Árabe buscará su segundo bicampeonato – LPF (bằng tiếng Tây Ban Nha)
  6. ^ "V Dunajskej Strede ďalší Panamčan" (bằng tiếng Slovak). ProFutbal. ngày 11 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ Bản mẫu:FIFA player 2011
  8. ^ Eric Davis tại National-Football-Teams.com
  9. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2011 – Full Details Bản mẫu:Webarchive 2011 – RSSSF
  10. ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad – Final 23-man lists | Goal.com".
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên NFT
  12. ^ "Mexico 1–0 Panama (Jul 16, 2023) 2023 Score". ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  13. ^ "USA 1, Panamá 1 (2–3 on penalties) | CONCACAF Gold Cup Match Recap | MLSSoccer.com". mlssoccer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  14. ^ "V Jedenástke sezóny sedem futbalistov majstra. Najlepším hráčom Greif". Fortuna liga.

Liên kết ngoài