FC Noah
Câu lạc bộ bóng đá Noah (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), thường được gọi là Noah, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Armenia có trụ sở tại Abovyan. Được thành lập vào năm 2017 với tên FC Artsakh, đội hiện thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia.[1]
| Tập tin:FC Noah logo (2024).svg | |||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Noah | ||
|---|---|---|---|
| Thành lập | 2017 | ||
| Sân | Sân vận động thành phố Abovyan | ||
| Sức chứa | 3.946 | ||
| Chủ sở hữu | Vardges Vardanyan | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Sandro Perković | ||
| Giải đấu | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia | ||
| 2025–26 | Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia, thứ 2 trên 10 | ||
| Website | noah | ||
|
| |||
Lịch sử
Câu lạc bộ được thành lập với tên FC Artsakh vào năm 2017 và thi đấu trận đầu tiên với kết quả hòa không bàn thắng trước FC Banants vào ngày 2 tháng 6 năm 2017.[cần dẫn nguồn] Noah thi đấu mùa giải chính thức đầu tiên tại Giải bóng đá Hạng nhất Armenia 2017–18, kết thúc ở vị trí thứ hai và giành quyền thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia.[2]
Sau khi kết thúc mùa giải 2018–19 đáng thất vọng ở vị trí thứ 8, câu lạc bộ được bán cho Karen Abrahamyan, người đổi tên đội thành FC Noah vào năm 2019. Tên gọi này liên hệ đến nhân vật Noah trong Kinh Thánh, người có con tàu dừng lại trên dãy núi Ararat, theo truyền thống được đồng nhất với núi Ararat.[3] Noah vô địch Cúp bóng đá Armenia 2019–20, đánh bại Ararat-Armenia trong loạt sút luân lưu.[4]
Năm 2024, đội giành quyền tham dự vòng đấu hạng UEFA Conference League sau khi đánh bại Ružomberok với tổng tỉ số 4–3 ở vòng play-off, trở thành câu lạc bộ đầu tiên trong lịch sử Conference League vượt qua thành công cả bốn vòng loại. Họ đã đánh bại Shkëndija, Sliema Wanderers và thế lực Hy Lạp AEK Athens ở các vòng loại trước đó.[5]
Kết thúc mùa giải 2024–25, Noah hoàn tất cú đúp giải vô địch và cúp quốc gia đầu tiên của họ.[6]
Noah, trong mùa giải 2025–26, trở thành câu lạc bộ Armenia đầu tiên giành quyền tham dự giai đoạn chính của một giải đấu cấp câu lạc bộ châu Âu trong hai năm liên tiếp. Cũng trong mùa giải đó, Noah trở thành câu lạc bộ đầu tiên trong lịch sử Armenia vào đến giai đoạn play-off của một giải đấu châu Âu.[7]
Thành tích
Quốc nội
Châu Âu
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 2 năm 2026
| Giải đấu | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| UEFA Champions League | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 8 | –1 |
| UEFA Europa League | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | –3 |
| UEFA Conference League | 26 | 12 | 4 | 10 | 39 | 41 | –2 |
| Tổng cộng | 33 | 13 | 7 | 13 | 48 | 54 | –6 |
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Câu lạc bộ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020–21 | UEFA Europa League | VL1 | Kairat | — | 1–4 | — |
| 2021–22 | UEFA Europa Conference League | VL1 | KuPS | 1–0 | 0–5 | 1–5 |
| 2024–25 | UEFA Conference League | VL1 | Shkëndija | 2–0 | 2–1 | 4–1 |
| VL2 | Sliema Wanderers | 7–0 | 0–0 | 7–0 | ||
| VL3 | AEK Athens | 3–1 | 0–1 | 3–2 | ||
| PO | Ružomberok | 3–0 | 1–3 | 4–3 | ||
| Vòng đấu hạng | Mladá Boleslav | 2–0 | — | 31 | ||
| Rapid Wien | — | 0–1 | ||||
| Chelsea | — | 0–8 | ||||
| Víkingur Reykjavík | 0–0 | — | ||||
| APOEL | 1–3 | — | ||||
| TSC | — | 3–4 | ||||
| 2025–26 | UEFA Champions League | VL1 | Budućnost Podgorica | 1–0 | 2–2 | 3–2 |
| VL2 | Hungary Ferencváros | 1–2 | 3–4 | 4–6 | ||
| UEFA Europa League | VL3 | Lincoln Red Imps | 0–0 (s.h.p.) | 1–1 | 1–1 (5–6 p) | |
| UEFA Conference League | PO | Olimpia | 4–1 | 3–2 | 7–3 | |
| Vòng đấu hạng | Rijeka | 1–0 | — | 19 | ||
| Universitatea Craiova | — | 1–1 | ||||
| Sigma Olomouc | 1–2 | — | ||||
| Aberdeen | — | 1–1 | ||||
| Legia Warsaw | 2–1 | — | ||||
| Dynamo Kyiv | — | 0–2 | ||||
| Play-off vòng đấu loại trực tiếp | AZ | 1–0 | 0–4 | 1–4 | ||
| 2026–27 | UEFA Conference League | VL2 | Zimbru Chișinău |
Bảng xếp hạng câu lạc bộ UEFA
| Hạng | Đội | Điểm |
|---|---|---|
| 282 | Kolos Kovalivka | 4.680 |
| 283 | Desna Chernihiv | 4.680 |
| 284 | FC Noah | 4.500 |
| 285 | Ordabasy | 4.500 |
| 286 | Iberia | 4.500 |
Màu sắc và huy hiệu
Khi còn là FC Artsakh, màu áo chính của câu lạc bộ là đỏ và trắng; tuy nhiên, sau khi đổi thương hiệu, câu lạc bộ chọn màu đen và xanh lục nhạt để đại diện cho câu lạc bộ. Umbro trở thành nhà cung cấp áo đấu cho mùa 2019–20, sau hai năm sử dụng Nike.
Lịch sử huy hiệu
Từ năm 2017 đến năm 2019, câu lạc bộ hoạt động với tên FC Artsakh, mang huy hiệu tròn màu đỏ có hình đại bàng. Sau khi đổi thương hiệu thành FC Noah vào năm 2019, biểu trưng của câu lạc bộ được đổi thành dòng chữ đen đơn giản "Yerevan Armenia Football Club Noah".
Từ mùa giải 2024–25, FC Noah đổi thương hiệu biểu trưng của mình.[12]
-
Huy hiệu câu lạc bộ (2019–2024)
-
Huy hiệu câu lạc bộ (từ năm 2024)
Sân vận động
Ở giai đoạn đầu của mùa Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2018–19, FC Noah sử dụng Sân vận động Mika, nằm tại khu Shengavit của Yerevan, làm sân nhà cho đến vòng đấu thứ 8. Sau đó, họ buộc phải rời Sân vận động Mika vì điều kiện mặt sân không phù hợp, và từ vòng 9 đến vòng 14, họ thi đấu tại Sân vận động Pyunik trước khi chuyển đến sân cỏ nhân tạo của Trung tâm huấn luyện Dzoraghbyur ở vùng ngoại ô phía đông Yerevan. Trong mùa Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2019–20, FC Noah thi đấu tại Sân vận động Alashkert, nằm trong cùng khu vực của Yerevan.
Sau khi bắt đầu mùa Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2021–22 bằng việc thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Học viện bóng đá Yerevan ở Yerevan, Noah chuyển các trận sân nhà sang Sân vận động thành phố Armavir tại Armavir vào tháng 2 năm 2022.[13]
Từ mùa Giải bóng đá Ngoại hạng Armenia 2023–24, FC Noah bắt đầu thi đấu tại Sân vận động thành phố Abovyan mang tên Vahagn Tumasyan.
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Tính đến 11 June 2026
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Ban huấn luyện
| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Sandro Perković |
| Trợ lý huấn luyện viên | Zlatko Bašić |
| Huấn luyện viên thủ môn | Romeo Mitrović |
| Trợ lý huấn luyện viên thủ môn | Suren Aloyan |
| Huấn luyện viên vật lý trị liệu | Mislav Juričević |
| Chuyên viên phân tích video | Paolo Pereša |
Ban quản lý
| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Chủ tịch | Vardges Vardanyan |
| Giám đốc vận hành | Gurgen Ohanyan |
| Giám đốc thể thao | Hayk Hovakimyan |
| Giám đốc phát triển | Anna Ohanyan |
| Quản lý đội | Vardan Movsisyan |
Danh hiệu
FC Noah giành danh hiệu đầu tiên vào ngày 10 tháng 7 năm 2020, đánh bại Ararat-Armenia trong loạt sút luân lưu để vô địch Cúp bóng đá Armenia 2019–20.[14]
Quốc nội
Kỷ lục cầu thủ
Ra sân nhiều nhất
- Tính đến match played 27 May 2026
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sergey Muradyan | 2023–nay | 81 (2) | 9 (0) | 1 (0) | 28 (0) | 119 (2) |
| 2 | Gor Manvelyan | 2023–nay | 67 (10) | 11 (1) | 1 (0) | 23 (1) | 102 (12) |
| 3 | Hovhannes Hambardzumyan | 2023–nay | 63 (6) | 11 (2) | 1 (0) | 18 (1) | 93 (9) |
| 4 | Hélder Ferreira | 2024–nay | 45 (19) | 10 (3) | 1 (1) | 30 (4) | 86 (27) |
| 5 | Matheus Aiás | 2024–2026 | 38 (19) | 9 (4) | - (-) | 30 (9) | 77 (32) |
| 6 | Gustavo Sangaré | 2024–nay | 38 (4) | 6 (0) | 1 (0) | 28 (0) | 73 (4) |
| 7 | Benik Hovhannisyan | 2019–2022 | 61 (2) | 6 (1) | 1 (0) | 3 (0) | 71 (3) |
| 8 | Maksim Mayrovich | 2019–2021, 2021–2022 | 63 (22) | 6 (4) | - (-) | 0 (0) | 69 (26) |
| 8 | Gonçalo Silva | 2024–nay | 38 (1) | 7 (0) | 0 (0) | 24 (0) | 69 (4) |
| 10 | Yuri Gareginyan | 2018–2021 | 57 (3) | 7 (0) | 1 (0) | 0 (0) | 65 (3) |
| 10 | Imran Oulad Omar | 2024–nay | 36 (11) | 7 (1) | - (-) | 22 (5) | 65 (17) |
Ghi bàn nhiều nhất
- Tính đến match played 27 May 2026
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng cộng | Tỉ lệ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Matheus Aiás | 2024–2026 | 19 (38) | 4 (9) | - (-) | 9 (30) | 32 (77) | 0.42 |
| 2 | Gonçalo Gregório | 2024–nay | 20 (28) | 1 (3) | - (-) | 6 (17) | 27 (48) | 0.56 |
| 2 | Hélder Ferreira | 2024–nay | 19 (45) | 3 (10) | 1 (1) | 4 (30) | 27 (86) | 0.31 |
| 4 | Maksim Mayrovich | 2019–2021, 2021–2022 | 22 (63) | 4 (6) | - (-) | 0 (0) | 26 (69) | 0.38 |
| 5 | Artur Miranyan | 2023–2024 | 23 (36) | 1 (2) | - (-) | - (-) | 24 (38) | 0.63 |
| 6 | Grigor Aghekyan | 2017–2019 | 19 (40) | 2 (5) | - (-) | - (-) | 21 (45) | 0.47 |
| 7 | Vladimir Azarov | 2019–2021 | 14 (41) | 3 (9) | 0 (0) | 0 (1) | 17 (51) | 0.33 |
| 9 | Eraldo Çinari | 2024–2025 | 14 (26) | 1 (5) | - (-) | 1 (12) | 16 (43) | 0.37 |
| 9 | Nardin Mulahusejnović | 2025–2026 | 10 (25) | 1 (5) | 0 (1) | 5 (12) | 16 (43) | 0.37 |
Giữ sạch lưới
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 27 tháng 5 năm 2026
| Tên | Năm | Giải vô địch | Cúp bóng đá Armenia | Siêu cúp | Châu Âu | Tổng cộng | Tỉ lệ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Valerio Vimercati | 2019–2021, 2023–2024 | 24 (55) | 3 (7) | 0 (1) | 0 (1) | 27 (62) | 0.44 |
| 2 | Ognjen Čančarević | 2024–2026 | 16 (39) | 1 (3) | 0 (0) | 6 (19) | 23 (61) | 0.38 |
| 3 | Aleksey Ploshchadny | 2024–nay | 11 (16) | 1 (2) | 0 (1) | 3 (6) | 15 (25) | 0.6 |
| 4 | Arthur Coneglian | 2024–nay | 10 (13) | 4 (5) | - (-) | 0 (0) | 14 (18) | 0.78 |
| 5 | Arman Meliksetyan | 2018–2019 | 8 (22) | 1 (4) | - (-) | - (-) | 9 (26) | 0.35 |
| 5 | Vardan Shahatuni | 2022 | 8 (22) | 1 (2) | - (-) | 0 (0) | 9 (24) | 0.38 |
| 7 | Grigor Makaryan | 2017–2018 | 7 (14) | 0 (1) | - (-) | - (-) | 7 (15) | 0.47 |
| 7 | Samur Agamagomedov | 2018–2019 | 7 (19) | 0 (0) | - (-) | - (-) | 7 (19) | 0.37 |
| 9 | Maksim Shvagirev | 2019–2021 | 2 (4) | 2 (4) | - (-) | - (-) | 4 (8) | 0.67 |
| 9 | Christoffer Mafoumbi | 2023 | 4 (9) | 0 (0) | 0 (0) | 0 (0) | 4 (9) | 0.44 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "The team named after biblical character with Figo links" (bằng tiếng Anh). bbc.com. ngày 18 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Noah setting new benchmark for Armenian football in Conference League campaign". uefa.com (bằng tiếng Armenia). ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Luis Figo posts photo from Yerevan, with Mount Ararat in background (PHOTOS) | NEWS.am Sport - All about sports". sport.news.am. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
- ^ "«Ноа» выиграл Кубок Армении, уступая в финале 1:4 после первого тайма" [Noah vô địch Cúp Armenia, dù bị dẫn 1–4 trong trận chung kết sau hiệp một]. sovsport.ru (bằng tiếng Nga). ngày 10 tháng 7 năm 2020.
- ^ "FC Noah makes history". armenianweekly.com. ngày 4 tháng 9 năm 2024.
- ^ ""Noan" - two-time Armenian Cup winner". ffa.am (bằng tiếng Armenian). Liên đoàn bóng đá Armenia. ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "OFFICIAL: Noah become the first Armenian club to reach the European playoff stage". sportaran.com. ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Armenia - List of Champions". www.rsssf.org. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ^ "FC Noah's New Owner". sports.ru. FC Noah. ngày 19 tháng 7 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "UEFA Club Coefficient Ranking". RankingandPrize.Com. ngày 9 tháng 8 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ "FC Noah UEFA Coefficient Ranking". RankingandPrize.Com. ngày 9 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
- ^ ""Noah" updated the club logo". sportball24.com. ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Նոայի նախագահը հայտնել է՝ աշխատում են 20 հազար տեղանոց մարզադաշտ կառուցելու ուղղությամբ". armsport.am. FC Noah. ngày 7 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Футболисты "Ноа" завоевали Кубок Армении" [Các cầu thủ "Noah" giành Cúp Armenia]. rsport.ria.ru (bằng tiếng Nga). ngày 10 tháng 7 năm 2020.