Raúl González
Bản mẫu:Tên người Tây Ban Nha Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Raúl González Blanco (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1977 tại Madrid, Tây Ban Nha), thường được gọi đơn giản là Raúl, là một cựu cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha chơi ở vị trí tiền đạo.[1][2][3]
Phần lớn sự nghiệp thi đấu của Raul là tại câu lạc bộ Tây Ban Nha Real Madrid cho đến năm 2010 và là cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ trước khi bị Cristiano Ronaldo soán ngôi. Raúl đã ba lần giành chức vô địch UEFA Champions League. Anh rời Real Madrid vào ngày 25 tháng 7 năm 2010, với thành tích 228 bàn thắng trong 550 lần được ra sân thi đấu.[4][5][6][7]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp của Raúl bắt đầu tại đội bóng địa phương CD San Cristóbal de los Ángeles chơi cho đội Alevín của họ và Infantil vào mùa giải tiếp theo.[8][9] Anh đã ký hợp đồng với đội Infantil của Atlético Madrid và giành chức vô địch quốc gia với đội Cadete mùa giải tiếp theo. Sau khi chủ tịch Atlético Jesús Gil quyết định đóng cửa học viện đào tạo trẻ của họ như một biện pháp tiết kiệm chi phí, Raúl chuyển đến đội Real Madrid's Cadete ở La Fábrica. Mùa giải tiếp theo, anh ấy được đôn lên đội Juvenil C và sau đó tiếp tục chơi cho đội Juvenil B và đội Juvenil A của họ.[10] Khi còn ở đội trẻ Real, Raúl đã giành được Dallas Cup vào các năm 1993 và 1994.[11]
Real Madrid
Anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp lần đầu tiên vào mùa giải 1994–95 với Real Madrid C.[12] Anh ấy ghi 16 bàn chỉ sau chín trận và nhanh chóng được đôn lên đội một bởi huấn luyện viên Jorge Valdano, thay thế Emilio Butragueño.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất từng chơi cho đội 1, mặc dù kỷ lục đã bị phá bởi Alberto Rivera vào cuối mùa giải đó. Vào ngày 29 tháng 10 năm 1994, trong một trận đấu trên sân khách với Real Zaragoza tại La Romareda, anh đã tạo ra một bàn thắng cho đồng đội Iván Zamorano, báo trước sự sụp đổ của Butragueño trong quá trình này. Tuần tiếp theo, Raúl ghi bàn thắng đầu tiên trong trận đấu thứ hai trong trận ra mắt sân nhà trước đối thủ Madrid và câu lạc bộ trẻ cũ Atlético Madrid trong một trận đấu derby.[13] Hoàn toàn khẳng định mình là một suất cố định ở đội một, Raúl đã ghi tổng cộng 9 bàn sau 28 lần ra sân để giúp Real Madrid giành chức vô địch chức vô địch giải đấu 1994–95 trong mùa giải đầu tiên.
Lần chạm bóng cuối cùng của Raúl với tư cách là một cầu thủ Real Madrid trước khi chấn thương khiến anh phải nghỉ thi đấu trong phần còn lại của mùa giải đó là để ghi bàn thắng cuối cùng của anh ấy, bàn thắng mở tỷ số được ghi vào ngày 24 tháng 4 năm 2010 trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Real Zaragoza ở La Romareda, trùng hợp là sân vận động nơi anh có trận ra mắt vào năm 1994. Bàn thắng được ghi ở phút thứ 50 sau khi Raúl có mặt trên sân với tư cách là một cầu thủ dự bị. vào sân thay Rafael van der Vaart sau 15 phút) đã báo hiệu rằng anh ấy không thể tiếp tục thi đấu và chuẩn bị cho Karim Benzema vào sân thay thế một phút sau bàn thắng.[14]
Với Real Madrid, anh đã giành được nhiều danh hiệu tại câu lạc bộ, bao gồm cả các danh hiệu La Liga khác ở 1996–97 (ghi 21 bàn thắng ở La Liga), 2000–01 (ghi 24 bàn ở La Liga), và 2002–03 (ghi 16 bàn ở La Liga trong một chiến dịch bị cắt ngắn bởi một cơn viêm ruột thừa khiến Raúl phải nhập viện). Trong giai đoạn từ 1998 đến 2002, Raúl và Real Madrid cũng giành được ba danh hiệu UEFA Champions League vào những năm 1998, 2000, và 2002.
Schalke 04
Raúl ký hợp đồng 2 năm với Schalke 04 vào ngày 28 tháng 7 năm 2010.[15] Ở đấu trường châu Âu, Raúl đã trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trên mọi giải đấu UEFA với 73 bàn thắng, trước Milan cựu binh Filippo Inzaghi với 70 bàn thắng. Anh ấy đã ghi 71 bàn ở Champions League (66 bàn cho Real Madrid và 5 bàn cho Schalke 04), ngoài ra còn có 2 bàn cho Los Blancos, 1 bàn ở Siêu cúp UEFA 2000 và bàn còn lại ở Cúp Liên lục địa 1998. Vào ngày 22 tháng 10 năm 2010, Raúl ghi hai bàn vào lưới Hapoel Tel Aviv trong chiến thắng 3–1, giúp anh ngang bằng với huyền thoại người Đức Gerd Müller về số bàn thắng nhiều nhất ở châu Âu. Raúl đã phá vỡ hoàn toàn kỷ lục này vào ngày 15 tháng 2 năm 2011 khi trở lại Tây Ban Nha với bàn thắng quan trọng trên sân khách ở vòng 16 đội trước Valencia tại Sân vận động Mestalla trong trận hòa 1-1.
Tại cuộc họp báo ngày 19 tháng 4 năm 2012, Raúl tuyên bố anh sẽ rời Schalke sau khi hết hạn hợp đồng vào tháng 6 và rằng "tương lai của [anh ấy] không phải ở châu Âu".[16] Raúl đã có tác động lớn đến Schalke đến nỗi khi anh ra đi, câu lạc bộ đã quyết định treo chiếc áo số 7 trong thời gian không xác định.[17] Tuy nhiên, vào năm 2013, chiếc áo số 7 đã được trao cho Max Meyer, thần đồng mới của Schalke.[18]
Al Sadd
Vào ngày 12 tháng 5 năm 2012, Raúl được thông báo đã ký hợp đồng với Câu lạc bộ bóng đá Qatari Al Sadd cho mùa giải 2012–13 Qatar Stars League.[19][20] Anh ấy đã thi đấu Trận đấu đầu tiên của anh ấy cho câu lạc bộ vào ngày 5 tháng 8 tại Sheikh Jassem Cup 2012, ghi một quả phạt đền trong hiệp phụ để ấn định chiến thắng 2–0 trước Mesaimeer. Cựu binh cũng đảm nhận vai trò đội trưởng sau khi Abdulla Koni được thay ra.[21] Vào ngày 13 tháng 4 năm 2013, Raúl cùng đội trưởng Al Sadd giành chức vô địch Qatar Stars League 2012–13. Raúl ghi 9 bàn sau 22 lần ra sân giúp Al Sadd giành danh hiệu đầu tiên sau 5 năm.[22] Anh cũng đã được trao Giải thưởng Fair Play vào tháng 5 năm 2013.[23]
New York Cosmos
Vào ngày 30 tháng 10 năm 2014, Raúl trở lại bóng đá chuyên nghiệp và ký hợp đồng với New York Cosmos ở Hoa Kỳ.[24] Anh ra mắt North American Soccer League (NASL) vào ngày 4 tháng 4 năm 2015 trong chiến thắng 1–0 trước Fort Lauderdale Strikers, thuộc sở hữu một phần của đối tác tấn công cũ ở Real Madrid, Ronaldo, anh rời sân vì chấn thương gân khoeo trong hiệp 2.[25]
Vào ngày 16 tháng 10 năm 2015, một lần nữa có thông báo Raúl sẽ giải nghệ vào cuối mùa giải.[26] Cosmos kết thúc với thành tích tốt nhất trong mùa giải thường lệ, giành được Cúp cổ động viên Bắc Mỹ. Vào ngày 7 tháng 11, anh ghi bàn thắng quyết định khi đội của anh từ phía sau giành chiến thắng 2-1 trước Strikers ở bán kết, giành một suất tham dự Soccer Bowl 2015, giải đấu mà họ đã thắng 3–2 trước Ottawa Fury FC tám ngày sau.[27] Anh nhắc lại quyết định giải nghệ sau Soccer Bowl.[28]
Sự nghiệp quốc tế
Tại vòng loại UEFA Euro 2000, Raúl đã ghi bốn bàn trong trận thắng 9–0 của Tây Ban Nha trước Áo.[29] Bốn ngày sau, anh ghi ba bàn trong chiến thắng 6–0 trên sân khách trước San Marino trong cùng một giải đấu vòng loại.[30] Vào ngày 5 tháng 6, trước các đối thủ tương tự ở Villarreal, anh ấy lại đạt mục tiêu trong trận đấu 9–0.[31] Raúl chơi từng phút trong chiến dịch vòng chung kết Euro 2000 của Tây Ban Nha tại Bỉ và Hà Lan. Anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2–1 của họ trước Slovenia tại Amsterdam Arena.[32] Tây Ban Nha bị loại ở tứ kết bởi nhà vô địch cuối cùng Pháp; Raúl đá hỏng quả phạt đền ở phút cuối và lẽ ra phải bước vào hiệp phụ.[33]
Tại 2002 FIFA World Cup ở Hàn Quốc và Nhật Bản, Raúl đã mở ra chiến thắng 3–1 trước người Slovenes trong trận đấu đầu tiên của Bảng B của Tây Ban Nha,[34] và ghi thêm hai bàn nữa trong chiến thắng 3–2 trước Nam Phi ở Daejeon để đi tiếp với tư cách là những người chiến thắng trong nhóm.[35] Anh ấy bị chấn thương háng trong trận thắng ở vòng 16 đội trước Cộng hòa Ireland,[36] và bỏ lỡ phần còn lại của giải đấu, trong đó Tây Ban Nha bị Hàn Quốc loại ở tứ kết.
Vào ngày 7 tháng 9 năm 2002, Raúl ghi bàn trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Hy Lạp ở Vòng loại Euro 2004, ghi 29 bàn sau 56 trận đấu quốc tế, ngang bằng với kỷ lục ghi bàn quốc gia do cầu thủ mới nghỉ hưu Fernando Hierro thiết lập.[37] Anh ấy đã phá kỷ lục vào ngày 12 tháng 2 năm 2003 khi ghi hai bàn trong tỷ số 3–1 trận giao hữu giành chiến thắng trước Đức tại Son Moix ở Palma, Mallorca.[38] Anh đá chính mọi trận đấu tại vòng chung kết Euro 2004 ở Bồ Đào Nha, trong đó Tây Ban Nha đã bị loại ở vòng bảng.
Raúl có lần khoác áo thứ 89 vào ngày 8 tháng 10 năm 2005 trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Bỉ ở Vòng loại World Cup 2006, ngang hàng với Hierro với tư cách là Cầu thủ ra sân nhiều nhất của Tây Ban Nha.[39] Tuy nhiên, anh ấy chơi ít thường xuyên hơn trong suốt chiến dịch với tư cách là người quản lý mới Luis Aragonés thích hợp tác với David Villa và Fernando Torres.
Tại giải đấu cuối cùng ở Đức, anh vào sân trong hiệp một cho Luis García trong trận đấu vòng bảng thứ hai ở Stuttgart , Tây Ban Nha đang dẫn trước Tunisia 0–1. Khi thủ môn Ali Boumnijel không thể cản phá cú sút của Cesc Fàbregas' ở phút 72, Raúl gỡ hòa từ cự ly gần và giúp Tây Ban Nha chung cuộc giành chiến thắng 3–1.[40] Vào ngày 15 tháng 8 năm 2006, Raúl có trận đấu thứ 100 cho Tây Ban Nha, trong trận hòa giao hữu không bàn thắng với Iceland ở Reykjavík.<ref>{{cite news|title=Un empate ante Islandia amarga el partido cien de Raúl|trans-title=Trận hòa trước Iceland khiến trận đấu thứ 100 của Raúl trở nên cay đắng|url=http://wvw.nacion.com/ln_ee/2006/agosto/15/udeportes-mu5.html%7Caccess-date=17 tháng 10 năm 2015|work=Nación|date=15 tháng 8 năm 2006|lingu=es|archive-url= /agosto/15/udeportes-mu5.html|archive-date=4 Tháng 3 năm 2016|url-status=dead}</ref> Lần cuối cùng anh ấy được chọn vào đội tuyển quốc gia là vào ngày 6 tháng 9, trong trận thua 3–2 trước [ [Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Ireland|Bắc Ireland]] ở Belfast, một trận đấu mà anh ấy đã sút trúng cột dọc ở phút cuối.[41]
Sự nghiệp huấn luyện
Real Madrid U15
Vào ngày 17 tháng 8 năm 2018, Raúl được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội trẻ của Real Madrid, phụ trách đội Cadete B (dưới 15 tuổi).[42]
Castilla Real Madrid
Vào ngày 20 tháng 6 năm 2019, ông được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Real Madrid Castilla.[43] Anh ấy bắt đầu mùa giải với ba trận thắng, năm trận hòa và năm trận thua.[44]
Phong cách chơi
một tay săn bàn cừ khôi và tiền đạo có tính sáng tạo cao, Raúl được coi là một trong những tiền đạo vĩ đại nhất và ổn định nhất trong thế hệ của anh ấy.[45][46][47] Mang áo số 7 trong phần lớn sự nghiệp câu lạc bộ và quốc tế của mình, anh ấy có khả năng chơi ở bất cứ đâu dọc theo tuyến đầu , mặc dù anh ấy chủ yếu được bố trí ở vị trí tiền đạo trung tâm, hoặc với tư cách là tiền đạo hỗ trợ.[48] Anh ấy cũng có khả năng chơi ở vị trí số 10 phía sau tiền đạo,[49] và thậm chí còn bị huấn luyện viên sử dụng không phải vị trí cầu thủ chạy cánh trái Fabio Capello trong mùa giải 1996–97.[50] Raúl là một cầu thủ thuận chân trái nhanh nhẹn, có khả năng ghi cả hai bàn thắng trong và ngoài vòng cấm với cú sút chính xác và uy lực của anh ấy,[48] và có thiên hướng ghi bàn từ chips.[51] Anh ấy sở hữu khả năng kiểm soát bóng xuất sắc,
Đời tư
Raúl có một kiểu ăn mừng bàn thắng riêng biệt. Sau mỗi bàn thắng anh đều hôn lên chiếc nhẫn cưới, với ý dành tặng bàn thắng cho vợ anh, Mamen Sanz. Họ có với nhau bốn con trai: Jorge (đặt tên theo Jorge Valdano), Hugo (đặt tên theo thần tượng thời thơ ấu của Raúl - Hugo Sánchez) và cặp sinh đôi Héctor và Mateo. Anh có sở thích đọc sách, đặc biệt là sách của Arturo Pérez Reverte, nghe các thể loại nhạc Tây Ban Nha, đi săn và xem đấu bò.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2015.
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp1 | Châu lục2 | Khác3 | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Real Madrid C | 1994–95 | Segunda División B | 7 | 16 | — | — | — | 7 | 16 | |||
| Real Madrid B | 1994–95 | Segunda División | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Real Madrid | 1994–95 | La Liga | 28 | 9 | 2 | 1 | 0 | 0 | — | 30 | 10 | |
| 1995–96 | 40 | 19 | 2 | 1 | 8 | 6 | 2 | 0 | 52 | 26 | ||
| 1996–97 | 42 | 21 | 5 | 1 | — | — | 47 | 22 | ||||
| 1997–98 | 35 | 10 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | 0 | 49 | 13 | ||
| 1998–99 | 37 | 25 | 2 | 0 | 8 | 3 | 2 | 1 | 49 | 29 | ||
| 1999–2000 | 34 | 17 | 4 | 0 | 15 | 10 | 4 | 2 | 57 | 29 | ||
| 2000–01 | 36 | 24 | 0 | 0 | 12 | 7 | 2 | 1 | 50 | 32 | ||
| 2001–02 | 35 | 14 | 6 | 6 | 12 | 6 | 2 | 3 | 55 | 29 | ||
| 2002–03 | 31 | 16 | 2 | 0 | 12 | 9 | 2 | 0 | 47 | 25 | ||
| 2003–04 | 35 | 11 | 7 | 6 | 9 | 2 | 2 | 1 | 53 | 20 | ||
| 2004–05 | 32 | 9 | 1 | 0 | 10 | 4 | — | 43 | 13 | |||
| 2005–06 | 26 | 5 | 0 | 0 | 6 | 2 | — | 32 | 7 | |||
| 2006–07 | 35 | 7 | 1 | 0 | 7 | 5 | — | 43 | 12 | |||
| 2007–08 | 37 | 18 | 1 | 0 | 8 | 5 | 2 | 0 | 48 | 23 | ||
| 2008–09 | 37 | 18 | 1 | 3 | 7 | 3 | 2 | 0 | 47 | 24 | ||
| 2009–10 | 30 | 5 | 2 | 0 | 7 | 2 | — | 39 | 7 | |||
| Tổng cộng [52] | 550 | 228 | 37 | 18 | 132 | 66 | 22 | 11 | 741 | 323 | ||
| Schalke 04 | 2010–11 | Bundesliga | 34 | 13 | 4 | 1 | 12 | 5 | 1 | 0 | 51 | 19 |
| 2011–12 | 32 | 15 | 3 | 2 | 11 | 4 | 1 | 0 | 47 | 21 | ||
| Tổng cộng | 66 | 28 | 7 | 3 | 23 | 9 | 2 | 0 | 98 | 40 | ||
| Al Sadd | 2012–13 | Qatar Stars League | 22 | 9 | 12 | 3 | 0 | 0 | — | 34 | 12 | |
| 2013–14 | 17 | 2 | 5 | 2 | 5 | 0 | — | 27 | 4 | |||
| Tổng cộng | 39 | 11 | 17 | 5 | 5 | 0 | — | 61 | 16 | |||
| New York Cosmos | 2015 | North American Soccer League | 28 | 8 | 2 | 0 | — | 2 | 1 | 32 | 9 | |
| Tổng cộng | 28 | 8 | 2 | 0 | — | 2 | 1 | 32 | 9 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 683 | 275 | 63 | 26 | 160 | 75 | 26 | 12 | 932 | 388 | ||
- 1Played in Copa del Rey With Real Madrid and DFB-Pokal With Schalke 04 and Qatari Stars Cup, Sheikh Jassem Cup With Al Sadd and Lamar Hunt U.S. Open Cup with New York Cosmos.
- 2Played in UEFA Champions League và UEFA Cup/UEFA Europa League With Real Madrid and Schalke 04 and AFC Champions League With Al Sadd.
- 3Includes other competitive competitions, including the Supercopa de España, UEFA Super Cup, Intercontinental Cup, FIFA Club World Cup With Real Madrid and DFL-Supercup With Schalke 04.
Bàn thắng ở đội tuyển quốc gia
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 14 tháng 12 năm 1996 | Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Cộng hòa Liên bang Nam Tư | shortname alias = Nam Tư | flag alias = Flag of FR Yugoslavia.svg | link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia và Montenegro | link alias-ice hockey = Đội tuyển khúc côn cầu trên băng {{{mw}}} quốc gia Serbia và Montenegro | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Serbia | link alias-volleyball = Đội tuyển bóng chuyền quốc gia Serbia | link alias-handball = Đội tuyển bóng ném nam quốc gia Serbia | link alias-water polo = Đội tuyển bóng nước nam quốc gia Serbia | link alias-tennis = Đội tuyển {{{mw}}} Cup Serbia và Montenegro | link alias-baseball = Đội tuyển bóng chày quốc gia Serbia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 2–0 || 2–0 || Vòng loại World Cup 1998 | ||||||||||||||||||||||
| 2 | 25 tháng 3 năm 1998 | Balaídos, Vigo, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Điển | flag alias = Flag of Sweden.svg | flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg | border-1562 = | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg | flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg | link alias-army = Lục quân Thụy Điển | border-army= | link alias-air force = Không quân Thụy Điển | border-air force= | link alias-naval = Hải quân Thụy Điển | border-naval = | link alias-anthem = Du gamla, Du fria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 3–0 || 4–0 || Giao hữu | ||||||||||||||||
| 3 | 13 tháng 6 năm 1998 | Sân vận động Beaujoire, Nantes, Pháp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Nigeria | flag alias = Flag of Nigeria.svg | flag alias-colonial = Flag of Nigeria (1914–1952).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Nigeria.svg | link alias-naval = Hải quân Nigeria | flag alias-army = Flag of the Nigerian Army Headquarters.svg | link alias-army = Lục quân Nigeria | flag alias-air force = Air Force Ensign of Nigeria.svg | link alias-air force = Không quân Nigeria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 2–1 || 2–3 || World Cup 1998 | ||||||||||||||||||||||||
| 4 | 5 tháng 9 năm 1998 | Sân vận động Tsirion, Limassol, Cộng hòa Síp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Síp | flag alias = Flag of Cyprus.svg | flag alias-colonial = Blue Ensign of Cyprus (1922).svg | flag alias-April 1960 = Flag of Cyprus (1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Cyprus (1960-2006).svg | link alias-anthem = Ymnos eis tin Eleftherian | name alias-anthem = Síp | size = | name = | sport = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = 1960 | altvar = football
}} || 2–1 || 3–2 || Vòng loại Euro 2000 | ||||||||||||||||||||||||
| 5 | 18 tháng 11 năm 1998 | Sân vận động Arechi, Salerno, Ý | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ý | flag alias = Flag of Italy.svg | flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg | flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg | link alias-naval = Marina Militare | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}} || 2–2 || 2–2 || Giao hữu | ||||||||||||||||||||||||
| 6 | 27 tháng 3 năm 1999 | Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Áo | flag alias = Flag of Austria.svg | flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg | flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg | flag alias-state = Flag of Austria (state).svg | flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg | flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg | link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || rowspan="4" | 9–0 || rowspan="10" | Vòng loại Euro 2000 | ||||||||||||||||||||||||
| 7 | 2–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | 6–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | 7–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | 31 tháng 3 năm 1999 | Sân vận động Olympic, Serravalle, San Marino | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = San Marino | flag alias = Flag of San Marino.svg | flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg | flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = 1862
}} || 0–2 || rowspan="3" | 0–6 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 11 | 0–4 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 | 0–5 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | 5 tháng 6 năm 1999 | Sân vận động El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = San Marino | flag alias = Flag of San Marino.svg | flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg | flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = 1862
}} || 5–0 || 9–0 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | 4 tháng 9 năm 1999 | Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Áo | flag alias = Flag of Austria.svg | flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg | flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg | flag alias-state = Flag of Austria (state).svg | flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg | flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg | link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 0–1 || 1–3 | ||||||||||||||||||||||||
| 15 | 10 tháng 10 năm 1999 | Sân vận động Carlos Belmonte, Albacete, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Israel | flag alias = Flag of Israel.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Israel.svg | flag alias-tsahal = Flag of the Israel Defense Forces.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-naval = Hải quân Israel | flag alias-air force = Israel Air Force Flag.svg | flag alias-army = Israeli Army (Land Arm) Flag.svg | flag alias-military = Flag of the Israel Defense Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Phòng vệ Israel | link alias-army = Quân đoàn Bộ binh Israel | flag alias-navy = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-navy = Hải quân Israel | link alias-anthem = Hatikvah | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 3–0 || 3–0 | ||||||||||||||||||
| 16 | 26 tháng 1 năm 2000 | Sân vận động Cartagonova, Cartagena, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ba Lan | flag alias = Flag of Poland.svg | flag alias-state = State Flag of Poland.svg | flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg | flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg | flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg | flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg | flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg | flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg | link alias-navy = Hải quân Ba Lan | flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ba Lan | flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ba Lan | flag alias-AK = Flaga PPP.svg | link alias-AK = AK | link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego | border-navy = | border-navy-1919 = | border-navy-1946 = | border-air force = | border-army = | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 1–0 || 3–0 || Giao hữu | |||||||
| 17 | 18 tháng 6 năm 2000 | Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Slovenia | flag alias = Flag of Slovenia.svg | link alias-army = Lục quân Slovenia | flag alias-military = Flag of the Slovenian Armed Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Vũ trang Slovenia | flag alias-naval = Naval Jack of Slovenia.svg | link alias-naval = Hải quân Slovenia | link-alias-navy = Hải quân Slovenia | link alias-anthem = Zdravljica | size = | variant = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 0–1 || 1–2 || Euro 2000 | |||||||||||||||||||||||
| 18 | 16 tháng 8 năm 2000 | Niedersachsenstadion, Hannover, Đức | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 4–1 || 4–1 || Giao hữu |
| 19 | 24 tháng 3 năm 2001 | Sân vận động José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 4–0 || 5–0 || rowspan="4" | Vòng loại World Cup 2002 | ||||||||||||||||||||||||||
| 20 | 2 tháng 6 năm 2001 | Sân vận động Carlos Tartiere, Oviedo, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bosna và Hercegovina | flag alias = Flag of Bosnia and Herzegovina.svg | flag alias-1992 = Flag of Bosnia and Herzegovina (1992-1998).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 3–1 || 4–1 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 21 | 6 tháng 6 năm 2001 | Sân vận động Ramat Gan, Tel Aviv, Israel | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Israel | flag alias = Flag of Israel.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Israel.svg | flag alias-tsahal = Flag of the Israel Defense Forces.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-naval = Hải quân Israel | flag alias-air force = Israel Air Force Flag.svg | flag alias-army = Israeli Army (Land Arm) Flag.svg | flag alias-military = Flag of the Israel Defense Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Phòng vệ Israel | link alias-army = Quân đoàn Bộ binh Israel | flag alias-navy = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-navy = Hải quân Israel | link alias-anthem = Hatikvah | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–1 || 1–1 | ||||||||||||||||||
| 22 | 5 tháng 9 năm 2001 | Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||0–1 || 0–2 | ||||||||||||||||||||||||||
| 23 | 14 tháng 11 năm 2001 | Sân vận động Nuevo Colombino, Huelva, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = México | flag alias = Flag of Mexico.svg | flag alias-1821 = Flag of Mexico (1821-1823).svg | flag alias-1823 = Flag of Mexico (1823-1864, 1867-1893).svg | flag alias-1864 = Imperial Standard of Mexico (1864-1867).svg | flag alias-1881 = Flag of Mexico (1881-1917).png | flag alias-1893 = Flag of Mexico (1893-1916).svg | flag alias-1916 = Flag of Mexico (1916-1934).svg | flag alias-1917 = Flag of Mexico (1917-1918).png | flag alias-1934 = Flag of Mexico (1934-1968).svg | flag alias-air force = Flag of the Mexican Air Force.svg | flag alias-army = Flag of the Mexican Army.svg | link alias-air force = Không quân México | link alias-army = Lục quân México | link alias-naval = Hải quân México | link alias-anthem = Himno Nacional Mexicano | name alias-anthem = Mexico | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || 1–0 || rowspan="3" | Giao hữu | |||||||||||||||
| 24 | 17 tháng 4 năm 2002 | Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bắc Ireland | flag alias = Ulster Banner.svg | flag alias-union = Flag of the United Kingdom.svg | flag alias-x = St Patrick's saltire.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 0–1 || rowspan="2" | 0–5 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 25 | 0–3 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 26 | 2 tháng 6 năm 2002 | Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju, Hàn Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Slovenia | flag alias = Flag of Slovenia.svg | link alias-army = Lục quân Slovenia | flag alias-military = Flag of the Slovenian Armed Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Vũ trang Slovenia | flag alias-naval = Naval Jack of Slovenia.svg | link alias-naval = Hải quân Slovenia | link-alias-navy = Hải quân Slovenia | link alias-anthem = Zdravljica | size = | variant = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 1–0 || 3–1 || rowspan="3" | World Cup 2002 | |||||||||||||||||||||||
| 27 | 12 tháng 6 năm 2002 | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Cộng hòa Nam Phi | shortname alias = Nam Phi | flag alias = Flag of South Africa.svg | flag alias-1910 = South Africa Flag 1910-1912.svg | flag alias-1912 = South Africa Flag 1912-1928.svg | flag alias-1928 = Flag of South Africa (1928-1994).svg | flag alias-1992-olympic = Flag of South Africa (1992 Summer Olympics).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of South Africa.svg | flag alias-naval-1922 = Naval ensign of the United Kingdom.svg | flag alias-naval-1946 = Naval Ensign of South Africa (1946–1951).svg | flag alias-naval-1952 = Naval Ensign of South Africa (1959–1981).svg | flag alias-naval-1981 = Naval Ensign of South Africa (1981–1994).svg | link alias-naval = Hải quân Nam Phi | flag alias-air force = Air Force Ensign of South Africa.svg | flag alias-air force-1940 = Ensign of the South African Air Force 1940-1951.svg | flag alias-air force-1951 = Air Force Ensign of South Africa (1951–1958).svg | flag alias-air force-1958 = Air Force Ensign of South Africa (1958–1967, 1970–1981).svg | flag alias-air force-1967 = Air Force Ensign of South Africa (1967–1970).svg | flag alias-air force-1981 = Air Force Ensign of South Africa (1981–1982).svg | flag alias-air force-1982 = Air Force Ensign of South Africa (1982–1994).svg | flag alias-air force-1994 = Air Force Ensign of South Africa (1994–2003).svg | flag alias-army = SANDF Army Flag Current.gif | flag alias-army-1951 = Flag of the South African Army (1951–1966).png | flag alias-army-1966 = Flag of the South African Army (1966–1973).png | flag alias-army-1973 = Flag of the South African Army (1973–1994).svg | flag alias-army-1981 = Ensign of the South African Defence Force (1981-1994).svg | link alias-army = Lục quân Nam Phi | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 0–1 || rowspan="2" | 2–3 | ||||||
| 28 | 2–3 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 29 | 7 tháng 9 năm 2002 | Sân vận động Apostolos Nikolaidis, Athens, Hy Lạp | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hy Lạp | flag alias = Flag of Greece.svg | flag alias-old = Flag of Greece (1822-1978).svg | flag alias-cũ = Flag of Greece (1822-1978).svg | flag alias-1970 = Flag of Greece (1970–1975).svg | flag alias-royal = State flag of Greece (1863–1924;1935–73).svg | flag alias-hoàng gia = State flag of Greece (1863–1924;1935–73).svg | flag alias-otto = Flag of Greece (1822-1978).svg | flag alias-army = Hellenic Army War Flag.svg | link alias-army = Lục quân Hy Lạp | border-army = | flag alias-air force=Fin Flash of Greece.svg | link alias-air force=Không quân Hy Lạp | flag alias-royalnavy = Naval Ensign of Kingdom of Greece.svg | link alias-naval = Hải quân Hy Lạp | flag alias-navy = Flag of Greece.svg | link alias-navy = Hải quân Hy Lạp | link alias-military = Lực lượng vũ trang Hy Lạp | link alias-royalnavy = Hải quân Hoàng gia Hy Lạp | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 0–1 || 0–2 || Vòng loại Euro 2004 | ||||||||||||||
| 30 | 12 tháng 2 năm 2003 | Son Moix, Palma, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || rowspan="2" | 3–1 || rowspan="2" | Giao hữu |
| 31 | 2–1 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 32 | 29 tháng 3 năm 2003 | Khu liên hợp thể thao quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ukraina | flag alias = Flag of Ukraine.svg | flag alias-1918 = Flag of Ukrainian People's Republic 1917.svg | flag alias-1991 = Flag of Ukraine (1991–1992).svg | flag alias-1991b = Flag of the Ukrainian Soviet Socialist Republic.svg | flag alias-army = Ensign of the Ukrainian Ground Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ukraina | flag alias-naval = Naval Ensign of Ukraine.svg | flag alias-naval-1918 = Naval Ensign of Ukraine (dress, 1918).PNG | link alias-naval = Hải quân Ukraina | flag alias-air force = Ensign of the Ukrainian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ukraina | link alias-anthem = Shche ne vmerla Ukraina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–1 || 2–2 || rowspan="6" | Vòng loại Euro 2004 | |||||||||||||||||||
| 33 | 10 tháng 9 năm 2003 | Sân vận động Manuel Martínez Valero, Elche, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ukraina | flag alias = Flag of Ukraine.svg | flag alias-1918 = Flag of Ukrainian People's Republic 1917.svg | flag alias-1991 = Flag of Ukraine (1991–1992).svg | flag alias-1991b = Flag of the Ukrainian Soviet Socialist Republic.svg | flag alias-army = Ensign of the Ukrainian Ground Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ukraina | flag alias-naval = Naval Ensign of Ukraine.svg | flag alias-naval-1918 = Naval Ensign of Ukraine (dress, 1918).PNG | link alias-naval = Hải quân Ukraina | flag alias-air force = Ensign of the Ukrainian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ukraina | link alias-anthem = Shche ne vmerla Ukraina | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || rowspan="2" | 2–1 | |||||||||||||||||||
| 34 | 2–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 35 | 11 tháng 10 năm 2003 | Sân vận động Cộng hòa, Yerevan, Armenia | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 0–2 || 0–4 | |||||||||||||||||||||||||||
| 36 | 15 tháng 11 năm 2003 | Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha | {{safesubst: Bản mẫu:Yesno | alias = Na Uy | flag alias = Flag of Norway.svg | flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg | flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg | flag alias-state = Flag of Norway, state.svg | border-state = | flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg | border-army = | link alias-army = Quân đội Na Uy | flag alias-war = Flag of Norway, state.svg | link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy | border-war = | flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg | border-naval = | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg | border-air force = | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg | border-navy = | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg | link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy | border-coast guard = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–1 || 2–1 | |||||||
| 37 | 19 tháng 11 năm 2003 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | {{safesubst: Bản mẫu:Yesno | alias = Na Uy | flag alias = Flag of Norway.svg | flag alias-old kingdom = Royal Standard of Norway.svg | flag alias-1814 = Flag of Norway (1814–1821).svg | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Norge-Unionsflagg-1844.svg | flag alias-state = Flag of Norway, state.svg | border-state = | flag alias-army = Flag of the Norwegian Army.svg | border-army = | link alias-army = Quân đội Na Uy | flag alias-war = Flag of Norway, state.svg | link alias-war = Lực lượng Vũ trang Na Uy | border-war = | flag alias-naval = Naval Jack of Norway.svg | border-naval = | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-air force = Royal Norwegian Air Force Flag.svg | border-air force = | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-navy = Flag of Norway, state.svg | border-navy = | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Na Uy | flag alias-coast guard = Norwegian Coast Guard Racing Stripe.svg | link alias-coast guard = Lực lượng bảo vệ bờ biển Na Uy | border-coast guard = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 0–1 || 0–3 | |||||||
| 38 | 31 tháng 3 năm 2004 | El Molinón, Gijón, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 2–0 || 2–0 || rowspan="2" | Giao hữu | ||||||||||||||||
| 39 | 3 tháng 9 năm 2004 | Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Scotland | flag alias = Flag of Scotland.svg | flag alias-1542 = Flag of Scotland (traditional).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–1 || 1–1 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| 40 | 9 tháng 10 năm 2004 | Sân vận động Thể thao El Sardinero, Santander, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bỉ | flag alias = Flag of Belgium.svg | flag alias-government = Government Ensign of Belgium.svg | flag alias-civil = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-esc = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-football = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-1830 = Flag of Belgium (1830).svg | flag alias-1858 = Royal ensign of Belgium (1858).svg | flag alias-army = Flag of the Belgian Army.svg | link alias-army = Lục quân Bỉ | flag alias-navy = Naval Ensign of Belgium.svg | link alias-navy = Hải quân Bỉ | flag alias-air force = Air Force Ensign of Belgium.svg | link alias-air force = Không quân Bỉ | link alias-anthem = Brabançonne | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 2–0 || 2–0 || rowspan="3" | Vòng loại World Cup 2006 | |||||||||||||||||
| 41 | 9 tháng 2 năm 2005 | Sân vận động Juegos Mediterráneos, Almería, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = San Marino | flag alias = Flag of San Marino.svg | flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg | flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = 1862
}} || 3–0 || 5–0 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 42 | 7 tháng 9 năm 2005 | Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Serbia và Montenegro | flag alias = Flag of Serbia and Montenegro; Flag of Yugoslavia (1992–2003).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Serbia and Montenegro.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Serbia and Montenegro.svg | link alias-naval = Quân đội Serbia và Montenegro | link alias-air force = Không quân Serbia và Montenegro | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Serbia | link alias-rugby union = Đội tuyển bóng bầu dục liên minh quốc gia Serbia | link alias-tennis = Đội tuyển Cup Serbia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1–0 || 1–1 | |||||||||||||||||||||||
| 43 | 3 tháng 6 năm 2006 | Sân vận động Manuel Martínez Valero, Elche, Tây Ban Nha | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ai Cập | flag alias = Flag of Egypt.svg | flag alias-Ottoman = Flag of Egypt (1793-1844).svg | flag alias-1882 = Flag of Egypt (1882-1922).svg | flag alias-1922 = Flag of Egypt (1922–1958).svg | flag alias-1952 = Flag of Egypt (1952-1958).svg | flag alias-1958 = Flag of the United Arab Republic.svg | flag alias-1972 = Flag of Egypt (1972-1984).svg | link alias-military = Lực lượng Vũ trang Ai Cập | flag alias-army = Flag of the Army of Egypt.svg | link alias-army = Lục quân Ai Cập | flag alias-naval = Naval Ensign of Egypt.svg | link alias-naval = Hải quân Ai Cập | flag alias-navy = Flag of the Egyptian Navy.svg | link alias-navy = Hải quân Ai Cập | flag alias-air force = Eafflag.svg | link alias-air force = Không quân Ai Cập | flag alias-air defence force = Flag of the Egyptian Air Defense Forces.svg | link alias-air defence force = Lực lượng phòng không Ai Cập | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–0 || 2–0 || Giao hữu | ||||||||||||||
| 44 | 19 tháng 6 năm 2006 | Sân vận động Gottlieb Daimler, Stuttgart, Đức | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Tunisia | flag alias = Flag of Tunisia.svg | flag alias-1959 = Flag of Tunisia (1959–1999).svg | border-old = | flag alias-bey = Flag of Tunis Bey-fr.svg | link alias-army = Tunisian Army | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1–1 || 3–1 || World Cup 2006 |
Thống kê huấn luyện
| Đội | Từ | Đến | Thông số | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| G | W | D | L | GF | GA | GD | Tỉ lệ thắng | |||
| Real Madrid Castilla | 20/6/2019 | Nay | 70 | 28 | 21 | 21 | 105 | 85 | +20 | 40,00 |
| U-19 Real Madrid (caretaker) | 1/7/2020 | 31/8/2020 | 4 | 4 | 0 | 0 | 11 | 4 | +7 | 100,00 |
| Tổng | 74 | 32 | 21 | 21 | 116 | 89 | 27 | 43,24 | ||
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Real Madrid
- La Liga: 1994–95, 1996–97, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08
- Supercopa de España: 1997, 2001, 2003, 2008
- UEFA Champions League: 1997–98, 1999–2000, 2001–02
- UEFA Super Cup: 2002
- Intercontinental Cup: 1998, 2002
Schalke 04
- DFB-Pokal: 2010–11
- DFL-Supercup: 2011
Al Sadd
- Qatar Stars League: 2012–13
- Emir of Qatar Cup: 2014
New York Cosmos
- North American Soccer League: Spring Season 2015
- North American Supporters' Trophy: 2015
- Soccer Bowl: 2015
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ hay nhất La Liga: 1994–95
- Vua phá lưới nội La Liga: 1995–96, 1998–99, 2000–01, 2002–03
- Cầu thủ Tây Ban Nha hay nhất La Liga: 1996–97, 1998–99, 1999–2000, 2000–01, 2001–02 (kỷ lục)
- Đội hình tiêu biểu của ESM: 1996–97, 1998–99, 1999–2000
- Vua phá lưới La Liga: 1998–99, 2000–01
- Vua phá lưới UEFA Champions League: 1999–2000, 2000–01
- Tiền đạo xuất sắc nhất cấp CLB của UEFA: 1999–2000, 2000–01, 2001–02
- Vua kiến tạo UEFA Champions League: 2002–03
- FIFA 100
- Qatar Stars League Fair Play Award: 2013
Kỷ lục
- Ra sân nhiều nhất cho Real Madrid: 741 trận
- Ra sân nhiều nhất cho Real Madrid tại La Liga: 550 trận
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ {{cite web | url = https://www.rsssf.org/players/rauldata.html | title = Raúl González Blanco - Các trận đấu và bàn thắng ở Bundesliga | đầu tiên = Matthias | cuối cùng = Arnhold | ngày = 5 tháng 7 năm 2017 | trang web = RSSSF | access-date = 6 tháng 7 năm 2017 }
- ^ {{Cite web|date=7 tháng 4 năm 2018|url=https://www.realmadrid.com/en/news/2018/04/histocal-goals-raul |title=Bàn thắng lịch sử Raúl|publisher=Real Madrid CF|access-date=11 tháng 6 năm 2020}
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ {{cite news|last1=Ros| first1=Cayetano|title=España vive una noche idílica|trans-title=Tây Ban Nha trải nghiệm một đêm bình dị|url=http://elpais.com/diario/1999/03/28/deportes/922575601_850215.html%7Caccess-date=Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. 17 tháng 10 năm 2015|work=El País|date=28 tháng 3 năm 1999|lingu=es}
- ^ {{cite news|title=España golea a San Marino por 0-6 y se coloca en el prime puesto de su grupo|trans-title=Tây Ban Nha đánh bại San Marino 0–6 và giành vị trí đầu tiên trong nhóm của họ|url=http://elpais.com/diario/1999/04/01/portada/922917604_850215.html%7Caccess-date=17Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Tháng 10 năm 2015|work=El País|date=1 Tháng 4 năm 1999| ngôn ngữ=es}
- ^ {{cite news|title=España Firma una nueva goleada ante San Marino|trans-title=Tây Ban Nha ký hợp đồng mới với San Marino|url=http://www.elmundo.es/elmundo/1999/junio/05/deportes/goleada.html%7Caccess-date=17 tháng 10 2015|work=El Mundo|date=6 tháng 6 năm 1999|lingu=es}
- ^ {{cite news|title=Etxeberria tha cho Tây Ban Nha đỏ mặt trước Slovenia|url= http://www.uefa.com/uefaeuro/season=2000/matches/round=1458/match=64860/postmatch/report/index.html%7Caccess-date=17 tháng 10 năm 2015|publisher=UEFA|date=6 tháng 10 2003}
- ^ {{cite news |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/euro2000/805574.stm |title =Raul Miss gửi Pháp qua |publisher=BBC |date=25 tháng 6 năm 2000 |access-date=9 tháng 2 năm 2016}
- ^ {{cite news|title=Tây Ban Nha tiễn Slovenia|url=http://news.bbc.co.uk/sport3/worldcup2002/hi/matches_wallchart/spain_v_slovenia/default.stm%7Caccess-date=17Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. tháng 10 năm 2015|publisher=BBC Sport| date=2 tháng 6 năm 2002}
- ^ { {trích dẫn tin tức|title=Thật đau lòng cho Nam Phi|url=http://news.bbc.co.uk/sport3/worldcup2002/hi/matches_wallchart/south_africa_v_spain/default.stm%7Caccess-date=17Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Tháng 10 năm 2015|publisher=BBC Sport|date=12 tháng 6 năm 2002}
- ^ {{cite news|title =Raul, Tristan và Abelda nghi ngờ về Tây Ban Nha|url=http://www.irishtimes.com/news/raul-tristan-and-abelda-doubts-for-spain-1.427257%7Caccess-date=17Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. tháng 10 năm 2015|newspaper= The Irish Times|date=21 tháng 6 năm 2002}
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ {{cite news|title=Tây Ban Nha 3- 1 Tunisia|url=http://news.bbc.co.uk/sport1/hi/football/world_cup_2006/4853264.stm%7Caccess-date=17Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Tháng 10 năm 2015|publisher=BBC Sport|date=19 Tháng 6 năm 2006}
- ^ {{cite news|title=Bắc Ireland 3-2 Tây Ban Nha|url=http: //news.bbc.co.uk/sport1/hi/football/internationals/5321964.stm|access-date=17 tháng 10 năm 2015|publisher=BBC Sport|date=6 tháng 9 năm 2006}
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ {{cite web|url=https://www.sbnation.com/soccer/2014/10/1/6877343/remembering-raul-uefa-champions-league-goal-record-messi-ronaldo%7C title=Tưởng nhớ Raúl, vẫn là tay săn bàn vĩ đại nhất Champions League|publisher=sbnation.com|date=1 tháng 10 năm 2014|access-date=3 tháng 12 năm 2014}
- ^ {{cite web|url=http:/ /www.marca.com/en/2014/10/30/en/football/international_football/1414678698.html|title=Cosmos ký hợp đồng với tiền đạo huyền thoại người Tây Ban Nha Raúl|publisher=Marca|date=30 tháng 10 năm 2014|access-date=3 tháng 12 2014}
- ^ {{cite web|url=http://www.rtve.es/deportes/20100720/340461.shtml%7Ctitle=Raúl, todos los récords del hombre récord|date=25 tháng 7 2010 |access-date=3 tháng 12 năm 2014}
- ^ a ă {{cite web|url=http://www.calciomercato.it/news/147353/Campioni-ai-raggi- X-Raul-limmortale-.html|title=Campioni ai raggi X: Raul, l'immortale|publisher=CalcioMercato.it|lingu=it|access-date=3 Tháng Mười Hai 2014|archive-date=3 Tháng Một 2015|archive- url=https://web.archive.org/web/20150103024358/http://www.calciomercato.it/news/147353/Campioni-ai-raggi-X-Raul-limmortale-.html%7Curl-status=dead }
- ^ {{cite web |url=https://www.goal.com/en -kw/news/how-draxler-went-from-fan-to-friend-of-real-madrid-legend/16beomxckdah514nmiqt29yvn6 |title=Làm thế nào Draxler từ người hâm mộ trở thành bạn của huyền thoại Real Madrid Raul |publisher=www.goal. com |last1=Herzog |first1=Daniel |date=25 tháng 11 năm 2019 |access-date=26 tháng 5 năm 2022 }
- ^ {{harvnb|Marcotti|2008|p=219}
- ^ {{cite web |url=http://www.marca.com/en/football/international-football/2017/02/22/58adac0ae5fdea9b038b45d2.html%7Ctitle=Nghệ thuật của con chip: Falcao đấu với Totti, Messi và Raul|publisher=Marca |author1=Joel del Río|date=22 tháng 2 năm 2017|access-date=11 tháng 4 năm 2017}
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Side box Bản mẫu:Side box
- Raúl González Blanco tại Real Madrid Bản mẫu:In lang
- Raúl González – Thành tích thi đấu tại UEFABản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:Trim/index.html Raúl González – Thành tích thi đấu FIFABản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:BDFutbol
- Raúl González tại BDFutbol
- Bản mẫu:Trim Raúl González tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
- Bản mẫu:Fussballdaten
- Bản mẫu:NFT player
- Raúl González Blanco – Goals in International Matches tại Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
- Raúl González Blanco – Goals in European Cups tại Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
- New York Cosmos Bản mẫu:Webarchive