Bola de Ouro
Bola de Ouro (Quả bóng vàng) là giải thưởng thường niên được tạp chí thể thao Brasil Placar trao từ năm 1973 cho cầu thủ xuất sắc nhất Campeonato Brasileiro. Một nhóm nhà báo thể thao theo dõi mọi trận đấu của giải và chấm điểm các cầu thủ từ 1 đến 10 dựa trên màn trình diễn của họ. Vào cuối mùa giải, những cầu thủ có điểm trung bình cao nhất ở từng vị trí được trao Bola de Prata (Quả bóng bạc), còn cầu thủ có điểm trung bình chung cao nhất sẽ nhận Bola de Ouro.[1]
Các giải thưởng được trao lần đầu vào năm 1973, nhưng tạp chí đã bắt đầu đánh giá cầu thủ từ Campeonato Brasileiro Série A 1970. Cầu thủ chiến thắng năm 1971, Dirceu Lopes, nhận giải trong lễ trao giải năm 2013. Kể từ mùa giải 1975, Placar cũng bắt đầu trao Bola de Prata cho vua phá lưới của giải. Những cầu thủ giành nhiều Bola de Ouro nhất là Falcão, Toninho Cerezo, Zico, Roberto Costa và César Sampaio, mỗi người đều hai lần đoạt giải.
Cả Pelé và Neymar đều được tuyên bố là hors concours, không được tiếp tục tham gia do không có cầu thủ nào có thể sánh ngang. Pelé được công nhận như vậy vào năm 1970 và nhận Quả bóng vàng trong một năm không có Quả bóng vàng nào khác được trao, mặc dù Francisco Reyes lẽ ra là người nhận giải năm đó. Neymar giành Quả bóng vàng đầu tiên vào năm 2011 nhưng sau đó cũng được tuyên bố là không có đối thủ, nên không thể lặp lại thành tích. Họ vẫn là hai cầu thủ duy nhất nhận được vinh dự này.
Kể từ năm 2016, giải thưởng do ESPN tổ chức.
Người chiến thắng
| ^ | Biểu thị các cầu thủ vẫn đang thi đấu |
| * | Hors concours |
| Biểu thị cầu thủ có đội bóng vô địch Campeonato Brasileiro trong năm đó | |
| Cầu thủ (X) | Biểu thị số lần cầu thủ đã được trao Bola de Ouro tính đến thời điểm đó |
| Cầu thủ (in đậm) |
Biểu thị cầu thủ cũng giành Prêmio Craque do Brasileirão trong cùng năm[a] |
Giải thưởng ban đầu không được trao từ năm 1970 đến năm 1972, nhưng những cầu thủ sau đây có điểm đánh giá cao nhất:
| Mùa giải | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch | Câu lạc bộ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | Francisco Reyes | Tiền vệ phòng ngự | Flamengo | ||
| 1971 | Dirceu Lopes | Tiền vệ tấn công | Cruzeiro | Giải thưởng được trao vào năm 2013 | |
| 1972 | Elías Figueroa | Trung vệ | Internacional |
Cầu thủ nhiều lần đoạt giải
| ^ | Biểu thị các cầu thủ vẫn đang thi đấu |
| * | Bao gồm một giải hors concours |
| Số giải | Cầu thủ | Đội bóng | Năm |
|---|---|---|---|
| 2 | Zico | Flamengo | 1974, 1982 |
| Toninho Cerezo | Atlético Mineiro | 1977, 1980 | |
| Falcão | Internacional | 1978, 1979 | |
| Roberto Costa | Athletico Paranaense, Vasco da Gama | 1983, 1984 | |
| César Sampaio | Santos, Palmeiras | 1990, 1993 | |
| Neymar*^ | Santos | 2011, 2012 |
Số lần chiến thắng theo câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Số lần |
|---|---|
| Flamengo | 7 |
| Palmeiras | 6 |
| Corinthians | 5 |
| Santos | 5 |
| São Paulo | 5 |
| Atlético Mineiro | 4 |
| Cruzeiro | 4 |
| Grêmio | 4 |
| Internacional | 4 |
| Vasco da Gama | 3 |
| Athletico Paranaense | 2 |
| Fluminense | 2 |
| Bangu | 1 |
| Bragantino | 1 |
| Guarani | 1 |
| Red Bull Bragantino | 1 |
Bola de Prata
Bola de Prata (Quả bóng bạc) được trao cho những cầu thủ xuất sắc nhất ở từng vị trí tương ứng (tiền đạo, hậu vệ, v.v.) dựa trên cùng một hệ thống tính điểm. Qua đó, đội hình tiêu biểu của bóng đá Brasil được hình thành.[2] Năm 1973, Placar giới thiệu "Bola de Ouro", được trao cho cầu thủ xuất sắc nhất giải theo đánh giá của chính Placar. Trong năm này, hai cầu thủ cùng nhận Bola de Ouro; trường hợp này không bao giờ lặp lại. Những cầu thủ được in đậm là người giành "Bola de Ouro" trong năm tương ứng.
Góp mặt nhiều nhất
Các hạng mục bổ sung
Năm 1975, Placar bắt đầu trao Bola de Prata cho vua phá lưới của giải.
| Mùa giải | Hạng mục | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| O Artilheiro (Vua phá lưới) | A Revelação (Cầu thủ đột phá) | Tác giả bàn thắng đẹp nhất | Huấn luyện viên xuất sắc nhất | Vinh danh | ||
| 1970 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1971 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | |
| 1972 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | |
| 1973 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | |
| 1974 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | |
| 1975 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1976 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1977 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1978 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1979 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1980 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1981 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1982 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1983 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1984 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1985 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1986 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1987 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1988 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1989 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1990 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1991 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1992 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1993 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1994 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1995 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1996 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1997 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1998 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 1999 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2000 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2001 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2002 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2003 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2004 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2005 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2006 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2007 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2008 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2009 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2010 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2011 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | |||
| 2012 | Không trao giải | Không trao giải | ||||
| 2013 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2014 | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | Không trao giải | ||
| 2015 | Không trao giải | Không trao giải | ||||
| 2016 | Không trao giải | Đội hình Chapecoense tại Copa Sudamericana 2016 | ||||
| 2017 | Không trao giải | Đội tuyển Brasil tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1982 | ||||
| 2018 | Không trao giải | |||||
| 2019 | ||||||
| 2020 | Không trao giải | |||||
| 2021 | Không trao giải | |||||
| 2022 | Không trao giải | |||||
| 2023 | Không trao giải | |||||
| 2024 | ||||||
| 2025 | ||||||
Cầu thủ nước ngoài đoạt giải
Chú thích
- a Prêmio Craque do Brasileirão được thành lập lần đầu vào năm 2005.
Bóng đá nữ
Kể từ mùa giải 2021, các giải Bola de Ouro (Quả bóng vàng) và Bola de Prata (Quả bóng bạc) được trao cho những cầu thủ xuất sắc nhất của Campeonato Brasileiro de Futebol Feminino Série A1, dựa trên các tiêu chí tương tự như đối với cầu thủ nam.
Bola de Ouro
| Mùa giải | Cầu thủ | Vị trí | Quốc tịch | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | Bia Zaneratto | Tiền đạo | Palmeiras | |
| 2022 | Adriana | Tiền đạo | Corinthians | |
| 2023 | Aline Gomes | Tiền đạo | Ferroviária | |
| 2024 | Vic Albuquerque | Tiền vệ | Corinthians | |
| 2025 | Gabi Zanotti | Tiền vệ | Corinthians |
Bola de Prata
Góp mặt nhiều nhất
| Cầu thủ | Số lần | Năm | Câu lạc bộ | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 2021, 2023, 2024, 2025 | Corinthians | |
| 2 | 3 | 2022, 2023, 2024 | Internacional, Corinthians | |
| 2021, 2022, 2024 | Corinthians | |||
| 4 | 2 | 2021, 2022 | Palmeiras | |
| 2021, 2023 | Ferroviária | |||
| 2021, 2023 | Corinthians | |||
| 2023, 2024 | Ferroviária | |||
| 2023, 2024 | Corinthians, Ferroviária | |||
| 2024, 2025 | Palmeiras | |||
| 2022, 2025 | Corinthians |
Các hạng mục bổ sung
| Mùa giải | Hạng mục | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| A Artilheira (Vua phá lưới) | A Revelação (Cầu thủ đột phá) | Tác giả bàn thắng đẹp nhất | Huấn luyện viên xuất sắc nhất | Vinh danh | ||
| 2021 | ||||||
| 2022 | ||||||
| 2023 | — | |||||
| 2024 | ||||||
| 2025 | — | |||||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Bola de Prata - Placar". Placar (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 21 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2015.
- ^ Bola de Prata – Histórico Lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2018 tại Wayback Machine, ESPN, 29 June 2017
- ^ Premiação da Bola de Prata do Brasileiro Lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine UOL
- ^ [1] ESPN
- ^ "Dudu e Palmeiras comandam a seleção Bola de Prata; veja como ficou o time dos melhores do Brasileirão". ESPN (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 3 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Flamengo campeão comanda a seleção Bola de Prata; veja como ficou o time dos melhores do Brasileirão 2019". ESPN (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 9 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Bola de Prata: Com Flamengo 'liderando' e Claudinho Bola de Ouro, veja como ficou a seleção do Campeonato Brasileiro 2020". ESPN (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 26 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Prêmio ESPN Bola de Prata Sportingbet: Atlético-MG empata recorde do Flamengo com domínio absoluto e Hulk Bola de Ouro; veja a seleção do Brasileirão 2021" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ESPN Brasil. ngày 10 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Prêmio ESPN Bola de Prata Sportingbet: Palmeiras faz história, domina time e se despede de Gustavo Scarpa com Bola de Ouro; veja a seleção do Brasileirão 2022" [Giải thưởng ESPN Bola de Prata Sportingbet: Palmeiras làm nên lịch sử, thống trị đội hình và chia tay Gustavo Scarpa với Bola de Ouro; xem đội hình tiêu biểu Brasileirão 2022] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ESPN Brasil. ngày 14 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Palmeiras tem 5 jogadores da seleção do Bola de Prata; Endrick é revelação". UOL Esporte (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 7 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2023.
- ^ a b "Prêmio ESPN Bola de Prata Aposta Ganha: Botafogo domina, mas Estêvão faz história e leva Bola de Ouro; veja a seleção do Brasileirão". ESPN Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 9 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "Bola de Prata: confira os vencedores da premiação da ESPN". Revista Veja (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Prêmio ESPN Bola de Prata Sportingbet: Corinthians domina, mas 'perde' Bola de Ouro para o Palmeiras; veja a seleção do Brasileirão Feminino de 2021" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ESPN Brasil. ngày 10 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Prêmio ESPN Bola de Prata Sportingbet: Corinthians domina premiação de novo e não deixa a Bola de Ouro escapar dessa vez; veja a seleção do Brasileirão 2022" [Giải thưởng ESPN Bola de Prata Sportingbet: Corinthians tiếp tục thống trị các giải thưởng và lần này không để tuột Bola de Ouro; xem đội hình tiêu biểu Brasileirão 2022] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ESPN Brasil. ngày 14 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Prêmio ESPN Bola de Prata Sportingbet: Corinthians domina, mas fenômeno Aline Gomes 'rouba' Bola de Ouro; veja a seleção do Brasileirão 2023". ESPN Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 7 tháng 12 năm 2023.