Bước tới nội dung

Meschak Elia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Elia Meschak)
Meschak Elia
Tập tin:Meschack Elia (cropped).jpg
Elia trong màu áo Cộng hòa Dân chủ Congo năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Meschak Elia Lina
Ngày sinh 6 tháng 8, 1997 (29 tuổi)
Nơi sinh Kinshasa, Cộng hòa Dân chủ Congo
Chiều cao 1,73 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Alanyaspor
Số áo 12
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2016 CS Don Bosco
2016–2019 TP Mazembe 93 (21)
2020–2025 Young Boys 145 (32)
2025Nantes (cho mượn) 8 (1)
2025– Alanyaspor 22 (3)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016– Cộng hòa Dân chủ Congo 68 (12)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 6 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026

Meschak Elia Lina (sinh ngày 6 tháng 8 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Cộng hòa Dân chủ Congo thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Süper Lig Alanyasporđội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo. Anh nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất sau khi cùng đội tuyển giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tháng 7 năm 2019, có thông báo rằng Elia sẽ ký hợp đồng với câu lạc bộ Belgian First Division A Anderlecht.[1] Tuy nhiên, anh biến mất và bị cáo buộc làm giả năm sinh,[2] dẫn đến án cấm thi đấu 12 tháng từ Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Dân chủ Congo.[2] Tháng 2 năm 2020, FIFA "cho phép tạm thời" Elia thi đấu trở lại và anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Swiss Super League BSC Young Boys.[2]

Ngày 3 tháng 2 năm 2025, Elia gia nhập Nantes tại Pháp theo dạng cho mượn kèm tùy chọn mua đứt.[3]

Ngày 12 tháng 9 năm 2025, anh chuyển đến Thổ Nhĩ Kỳ, gia nhập Alanyaspor tại Süper Lig theo bản hợp đồng ba năm.[4] Như vậy, anh rời Young Boys sau đúng 200 lần ra sân cho câu lạc bộ, ghi 43 bàn thắng và có 39 pha kiến tạo.[5]

Sự nghiệp quốc tế

Ngày 19 tháng 5 năm 2026, Elia được đưa vào danh sách 26 cầu thủ đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[6]

Đời tư

Tháng 12 năm 2024, một trong hai người con trai của Elia qua đời đột ngột.[7]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
TP Mazembe 2015–16 Linafoot 3[b] 0 1[c] 0 4 0
2016–17 11[d] 1 1[c] 0 12 1
2017–18 10[e] 3 1[c] 0 11 3
2018–19 10[e] 4 0 0 10 4
Tổng cộng 93 21 34 8 3 0 130 29
Young Boys 2019–20 Swiss Super League 12 2 0 0 0 0 12 2
2020–21 25 6 1 0 11[f] 1 37 7
2021–22 30 8 1 0 12[g] 2 43 10
2022–23 31 7 5 3 5[h] 2 41 12
2023–24 32 9 2 0 10[i] 2 44 11
2024–25 15 0 2 1 6[j] 0 23 1
Tổng cộng 145 32 11 4 46 7 200 43
Nantes (cho mượn) 2024–25 Ligue 1 8 1 8 1
Alanyaspor 2025–26 Süper Lig 18 0 2 0 20 0
Tổng cộng sự nghiệp 264 54 13 4 77 15 3 0 358 73
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
  2. ^ Hai lần ra sân tại CAF Champions League, một lần ra sân tại CAF Confederation Cup
  3. ^ a b c Số lần ra sân tại CAF Super Cup
  4. ^ Hai lần ra sân tại CAF Champions League, chín lần ra sân và một bàn thắng tại CAF Confederation Cup
  5. ^ a b Số lần ra sân tại CAF Champions League
  6. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  7. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  8. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  9. ^ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
  10. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế

[8]

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cộng hòa Dân chủ Congo 2016 9 5
2017 2 0
2018 4 1
2019 7 0
2022 5 1
2023 9 0
2024 16 4
2025 13 1
2026 3 0
Tổng cộng 68 12
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Dân chủ Congo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Elia.[9]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Meschak Elia
Số Ngày Sân vận động Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 17 tháng 1 năm 2016 Stade Huye, Butare, Rwanda  Ethiopia 3–0 3–0 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016
2 21 tháng 1 năm 2016 Stade Huye, Butare, Rwanda  Angola 2–0 3–0 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016
3 7 tháng 2 năm 2016 Sân vận động Amahoro, Kigali, Rwanda  Mali 1–0 3–0 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016
4 2–0
5 26 tháng 3 năm 2016 Stade des Martyrs, Kinshasa, Cộng hòa Dân chủ Congo  Angola 2–0 2–1 vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017
6 9 tháng 9 năm 2018 Samuel Kanyon Doe Sports Complex, Monrovia, Liberia  Liberia 1–1 1–1 vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019
7 27 tháng 9 năm 2022 Stade Père Jégo, Casablanca, Maroc  Sierra Leone 3–0 3–0 Giao hữu
8 28 tháng 1 năm 2024 Sân vận động Laurent Pokou, San-Pédro, Bờ Biển Ngà  Ai Cập 1–0 1–1 Cúp bóng đá châu Phi 2023
9 9 tháng 6 năm 2024 Stade des Martyrs, Kinshasa, Cộng hòa Dân chủ Congo  Togo 1–0 1–0 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
10 15 tháng 10 năm 2024 Sân vận động Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania  Tanzania 1–0 2–0 vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025
11 2–0
12 16 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Moulay Hassan, Rabat, Maroc  Nigeria 1–1 1–1 (s.h.p.) vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

TP Mazembe

Young Boys

Cộng hòa Dân chủ Congo

Tham khảo

  1. ^ Gleeson, Mark (ngày 4 tháng 7 năm 2019). "Vincent Kompany turns to DR Congo's TP Mazembe for new signings". BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ a b c "Meschak Elia: DR Congo star joins Young Boys until 2023 after". Kickoff. ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ "Meschack Elia rejoint le FC Nantes !" [Meschack Elia joins FC Nantes!] (bằng tiếng Pháp). FC Nantes. ngày 4 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025.
  4. ^ "Yeni transferlerimiz Steve Mounie, Elia Meschack ve Ruan Duarte için imza töreni düzenlendi" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Alanyaspor. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2025.
  5. ^ "Meschack Elia wechselt zu Alanyaspor" (bằng tiếng Đức). BSC Young Boys. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ Pierre Desorgues (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Coupe du monde 2026: la liste des 26 joueurs congolais sans nouveaux venus et sans Afimico Pululu fait réagir". tv5monde.com. TV5 Monde. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026..
  7. ^ "Meschack Elias Sohn verstirbt unerwartet" [Meschack Elias' son dies unexpectedly]. Berner Zeitung (bằng tiếng German). ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ Meschack Elia tại Soccerway
  9. ^ "Mechak, Elia". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
  10. ^ "Young Boys wins Swiss league title in 54th week of season". Washington Post (bằng tiếng Anh). Associated Press. ISSN 0190-8286. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  11. ^ "Schweizerischer Fussballverband - Statistik und Resultate". www.football.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  12. ^ Meschak Elia tại Soccerway. Truy cập 19 tháng 11 năm 2017.

Liên kết ngoài